Xác ve sầu có tác dụng gì?

Xác ve sầu chính là phần các lột của con ve sầu, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền giúp chữa nhiều bệnh khác nhau. Vị thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt, tiêu viêm, phá thương phong dùng chữa các chứng sốt co giật, đau đầu, chóng mặt do phong nhiệt, trị bệnh ngoài da, mụn nhọt…

Tìm hiểu về xác ve sầu

Xác ve sầu hay còn gọi là Thuyền toái,

Tên khoa học: Periostracum Cicadae

Thuyền toái tức xác ve là xác lột của con ve sầu (Cryptotympana pustulata Fabricus), thuộc họ ve sầu (Cicadae) đã trưởng thành. Xác ve dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Ve sầu có nhiều ở các vùng rừng núi, thành phố nơi có cây to. Thu hoạch xác ve vào mùa hè trên cây to hoặc trên mặt đất. Có tên khác là Thuyền y, Thuyền thối, Thuyền xác.

Tính vị quy kình: Vị ngọt tính hàn, quy kinh phế can.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản thảo cương mục: “mặn, ngọt, hàn, không độc”. Sách Cảnh Nhạc toàn thư: “vị hơi ngọt, hơi mặn, tính hơi lương”. Sách Bản thảo kinh sơ: “Nhậm can”. Sách Bản thảo tái tân: “nhập can. tỳ, phế”.

Thành phần chủ yếu: Chitin, Chlorine

Xác ve sầu có tác dụng gì?

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng sơ tán phong nhiệt, thấu chẩn chỉ dưỡng, minh mục thối ế, tức phong chỉ kinh. Chủ trị các chứng: Ngoại cảm phong nhiệt, ôn bệnh giai đoạn đầu sốt khản giọng, chứng sởi mọc không đều, ít phong chẩn, ngứa, chứng mắt đỏ phong nhiệt hoặc ế mạc che lấp đồng tử, can kinh phong nhiệt, trẻ em giật khóc, chứng uốn ván.
Trích đoạn Y văn cổ:
Sách Danh y biệt lục: “Trị tiểu nhi kinh… trị cữ lỵ”. Sách Dược tính bản thảo: “trị tiểu nhi toàn thân nóng, kinh giật, chỉ khát”. Sách Bản thảo diễn nghĩa: “trị muôn hôn ế, sắc xác uống trị trẻ em sởi khó mọc”. Sách bản thảo cương mục: “trị t ất cả các chứng phong nhiệt, cổ nhân dùng thân, người đời sau dùng xác, trị tạng phủ kinh lạc nên dùng thân, trị bì phu sang dương phong nhiệt nên dùng xác ve”. Sách Y học trung trung tham tây lục: “Xác ve trị tiểu nhi kinh giản, dùng nhiều trong khoa trẻ em, trị kinh giản phong nhiệt”, như sác Tố vấn “nói cái gọi là khí huyết cùng bệnh giao nhau lên trên sinh chứng bạc quyết. Trị phải dùng thuốc hàn lương giáng khí hỏa, không cho nó xông lên, đó là ý nghĩa các trị chứng kinh giản…” Bình Hồ lại nói: “Trị đậu chẩn ngứa là thực nhiệt có dư nên dùng xác ve, bếu khí hư sinh ngứa thì không nên dùng”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Thuốc có tác dụng chống co giật, an thần và hạ nhiệt. Tác dụng chống cho giật của thuốc thì đầu, chân kém thân nhưng tác dụng hạ nhiệt thì đầu, chân mạnh hơn thân.

Các bài thuốc chữa bệnh từ xác ve sầu

Thường dùng nhiều trong nhi khoa và nhãn khoa cũng dùng.

Chữa trẻ em cảm sốt viên amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản

Thường phối hợp với các vị thuốc thanh nhiệt giải độc: Kinh giới tuệ 4g, Kim ngân hoa 12g, Hoàng cầm 8g, Ngưu bàng tử 8g, Cát cánh 6g, Cam thảo 3g, trị trẻ em viêm họng, ho, sốt. Trường hợp sốt cao gia Thạch cao 16g, Liên kiều 6g, mất tiếng gian Bàng đại hải (quả đười ươi) 1-2 quả. Trường hợp trẻ sốt đêm quấy khóc gia Đăng tâm 2g, Táo nhân 8g, nghi mọc sởi gia Thăng ma 6g, Cát căn 12g, sắc nước uống.

Chữa viêm màng tiếp hợp cấp mắt mắt sưng đau, đỏ.

Kết hợp các loai thuốc thanh can hỏa giải độc dùng bài: Kim ngân hoa 12g, Long đảm thảo 12g, Xác ve 2-4g, Cúc hoa 12g, Đăng tâm 4g, sắc uống.

Trị màng mổng ở mắt dùng bài

Thuyền thối vô tỷ tán (Ngân hải tinh vi): Xác ve sầu bỏ đầu, chân 3g, Xác rắn 3g, Bạc tật lê 12g, Thạch quyết minh 20g, Phòng phong 12g, Thương truật 8g, Đương quy 8g, Xuyên khung 4g, Xích thược 12g, Chích thảo 4g, sắc nước uống

Trị bệnh uốn ván (phá thương phong)

Dùng bài Ngũ hổ truy phong thang: Thuyền thối 32g, Chế nam tinh 8g, Minh thiên ma 8g, Toàn yết (cả đuôi) 7 con, Cương tàn sao 7 con, Sắc nước uống ngày 1 thang trong 3 ngày liền (báo cáo trung y chữa 27 ca uốn ván, tạp chí Y học trung hoa 4: (10) 1956.
Bài thuốc kinh nghiệm chữa bệnh uốn ván: Xác ve sầu 40g, Nam tinh chế 8g, Thiên ma 8g, Bọ cạp 29g, Cương tàm sao 2g, các vị tán nhỏ trộng đều, mỗi lần uống 2-4g. Trẻ em mỗi tuổi uống 1g cách 2g uống 1 lần.

Chữa viêm cầu thận mạn

Bài thuốc: Thuyền thối 20g, Bố tra diệp 40g, Ích mẫu thảo 40g, Tô diệp 20g, Tiêm binh lang 20g, sắc nước lên uống.
Liều dùng: 2-20g
Thuốc nhẹ thường dùng lượng ít nhưng đối với trường hợp trị thận mạn, uốn ván cần liều cao mới có hiệu nghiệm. Dùng thận trọng với phụ nữ có thai. Theo sách cổ (biệt lục) thuốc có tác dụng dục sản.

Chữa tai biến mạch máu não

  • Chuẩn bị: 6g thuyền thoái, 6g thạch xương bồ, 6g bột cam thảo, 12g quy bản, 18g sinh bạch thược, 15g câu đằng, 15g thạch quyết minh, 15g sinh địa, 9g hàng cúc hoa, 9g đảm nam tinh, 9g thảo quyết sao.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem sắc lấy nước uống, liều 1 thang/ngày.

Lưu ý khi sử dụng xác ve sầu

Thuyền thoái mặc dù là vị thuốc quý được ghi nhận có nhiều công dụng trị bệnh nhưng không nên dùng trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai
  • Cơ thể bị hư hàn
  • Bị hư chứng nhưng không thuộc phong nhiệt

Bài viết trên đã giải đáp cho bạn là xác ve sầu có tác dụng gì rồi phải không? Những thông tin về vị thuốc thuyền thoái được đề cập trên đây chỉ có giá trị tham khảo. Nếu muốn dùng vị thuốc này cho bất cứ mục đích nào, bạn nên trao đổi trước với thầy thuốc hoặc những người có chuyên môn. Tự ý dùng thuyền thoái không đúng cách có thể sẽ gây nguy hại cho sức khỏe.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường