Uống nước lá đinh lăng có tác dụng gì?

GIÁ LÁ ĐINH LĂNG TƯƠI: 30,000VNĐ/KG

GIÁ LÁ ĐINH LĂNG KHÔ: 120,000VNĐ/KG

LIÊN HỆ: 0909.652.109
ĐC: 5/1 Đinh Thị Thi – Phường Hiệp Bình Phước – Quận Thủ Đức

Cây đinh lăng là gì?

Trích Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam – GS Võ Văn Chi- Nhà xuất bản Y học Hà Nội – Trang 478.

Cây Đinh lăng: 

Tên gọi khác: cây gỏi cá, nam dương sâm

Tên Khoa học: Polyscias fruticosa

Là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của Họ Cuồng cuồng (Araliaceae). Cây được trồng làm cảnh hay làm thuốc trong y học cổ truyền. Đi sâu vào những cây cùng có họ với nhân sâm (Panax ginseng) làm thuốc bổ

Mô tả: Cây nhỏ dạng bụi, cao 1,5-2m. Thân nhẵn, ít phân nhánh, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi. Lá kép mọc so le, có bẹ, phiến lá xẻ 3 lần lông chim, mép có răng cưa không đều, chóp nhọn, lá chét và các đoạn đều có cuống. Cụm hoa chuỳ ở ngọn, gồm nhiều tán. Hoa nhỏ, màu trắng xám. Quả hình trứng, dẹt, màu trắng bạc. Cây ra hoa tháng 4-7.

 

Bộ phận dùng: Rễ, thân và lá – Radix, Caulis et Folium Polysciatis.

Phân bố, thu hái và chế biến đinh lăng

Nơi sống và thu hái: Cây có nguồn gốc từ các đảo Thái bình dương (Polynêdi) được trồng chủ yếu để làm cảnh ở các đình chùa, các vườn gia đình. Từ năm 1961, do biết tác dụng bổ dưỡng của rễ Đinh lăng, người ta trồng nhiều ở các bệnh viện, trạm xá, vườn thuốc. Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao. Người ta thường trồng chủ yếu bằng cách giâm cành; chọn những cành già, chặt thành đoạn ngắn 15-20cm, cắm nghiêng xuống đất. Trồng vào tháng 2-4 hoặc tháng 8-10. Đinh lăng ưa đất cao ráo, hơi ẩm nhiều màu. Thu hoạch rễ của những cây đã trồng từ 3 năm trở lên (cây trồng càng lâu năm càng tốt), đem rửa sạch phơi khô ở chỗ mát, thoáng gió để đảm bảo mùi thơm và phẩm chất. Khi dùng, đem rễ tẩm nước gừng tươi 5% sao qua, rồi tẩm 5% mật ong hoặc mật mía. Lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi.

Thành phần hóa học của cây đinh lăng

Thành phần hoá học: Trong rễ có glucosid, alcaloid, saponin triterpen, tanin, 13 loại acid amin, vitamin B1. Trong thân và lá cũng có nhưng ít hơn.

Cây đinh lăng có mấy loại

Các loại cây đinh lăng

Có tất cả 7 loại, có thể phân biệt bằng đặc điểm hình dạng như sau:

Đinh lăng lá nhỏ: Tên khoa học Polyscias fruticosa, các tên khác là đinh năng nếp, sâm nam dương, gỏi cá.

Là loại phổ biến chính là loại được đề cập ở mục “Đặc điểm” bên trên, khi nhắc nhắc đến đinh lăng thì đa số mọi người hình dung hình ảnh đều là về loại này. Chủ yếu dùng lá làm gia vị hoặc thân rễ làm thuốc.

Đinh lăng lá to: Tên khoa học là Polyscias filicifolia, các tên gọi khác như đinh lăng lá lớn, đinh lăng tẻ hay đinh lăng ráng. Loại này khá hiếm, lá to, có hình thuôn dày hơn loại lá nhỏ.

Đinh lăng lá tròn: Tên khoa học là Polyscias balfouriana, còn gọi tên khác là đinh lăng vỏ hến. Có dáng to, lá hình tròn giống như tên gọi,  xen kẽ màu xanh và trắng rất hài hòa, đẹp mắt, chủ yếu được trồng làm cảnh.

Đinh lăng đĩa: Loại cây có dáng to, rất ít người biết tới, thường được trồng làm cảnh.

Đinh lăng lá răng: Lá xé răng cưa, có bản tròn, bán nhiều ở các cửa hàng cây cảnh dùng trang trí trong nhà.

Đinh lăng lá bạc: Tên khoa học là P. guilfoylei var. lacinata, tên gọi khác là đinh lăng trổ, đinh lăng viền. Có hình dáng gần giống với loại lá răng, chỉ có một điểm khác dễ phân biệt là viền lá có màu trắng rất nổi bật, đường trồng làm cây cảnh bonsai.

Đinh lăng lá vằn: Tên khoa học là Polyscias guilfoylei, loại này có lá rất đẹp giống như những cánh hoa, rất hiếm gặp.

Tác dụng dược lý cây đinh lăng

Tính vị, tác dụng: Rễ Đinh lăng có vị ngọt, tính bình; lá vị nhạt, hơi đắng, tính bình; có tác dụng bổ ngũ tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm. Đinh lăng là thuốc tăng lực. Nó làm tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc, nóng. Đối với người, Đinh lăng làm cho nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và làm cho cơ thể chịu được nóng. Người bệnh bị suy mòn uống Đinh lăng chóng phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân. Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn. Đinh lăng ít độc hơn cả nhân sâm và khác với Nhân sâm, nó không làm tăng huyết áp.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Đinh lăng dùng làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể, tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi. Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ. Thân và cành dùng chữa phong thấp, đau lưng. Lá dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú. Ở Ấn Độ, người ta cho là cây có tính làm se, dùng trong điều trị sốt.

Lá đinh lăng non dùng để ăn sống với nem hoặc gỏi, có nơi dùng lá đinh lăng sao hoặc phơi khô nấu nước uống hằng ngày thay nước chè,… Chữa vết thương bầm đau: giã nát lá đinh lăng đắp lên; Rễ đinh năng phơi khô thái mỏng 0,5g thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày chữa mệt mỏi, hoặc rễ đinh lăng 30-40g, thêm 500ml nước sắc còn 250ml uống nóng. Uống liền 2-3 ngày, vú hết nhức, sữa chảy bình thường chữa thông sữa, vú căng sữa.

Cách dùng: Thường sử dụng ở dạng bột, ngày dùng 2g trở lên. Cũng có thể thái miếng phơi khô, ngày dùng 1-6g dạng thuốc sắc. Từ năm 1976, Học viện quân y phối hợp với Xí nghiệp dược phẩm 1 Bộ Y tế đã sản xuất viên Đinh lăng 0,15g với công dụng chữa suy mòn, sút cân, kém ăn kém ngủ, lao động mệt mỏi, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-3 viên. Lá Đinh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nằm để đề phòng bệnh kinh giật. Phụ nữ sau khi sinh uống nước sắc lá Đinh lăng khô, thấy cơ thể nhẹ nhõm, khoẻ mạnh có nhiều sữa. Lá tươi 50-100g băm nhỏ cùng với bong bóng lợn trộn với gạo nếp nấu cháo ăn cũng lợi sữa. ỞCampuchia, người ta còn dùng lá phối hợp với các loại thuốc khác làm bột hạ nhiệt và cũng dùng như thuốc giảm đau. Lá dùng xông làm ra mồ hôi và chứng chóng mặt. Dùng tươi giã nát đắp ngoài trị viêm thần kinh và thấp khớp và các vết thương. Lá nhai nuốt nước với một chút phèn trị hóc xương cá. Vỏ cây nghiền thành bột làm thuốc uống hạ nhiệt.

Đinh lăng chữa bệnh gì (sưu tầm)

Chữa bệnh lười hoạt động, mệt mỏi

Rễ đinh lăng phơi khô, thái mỏng đủ 15 gam. Sắc với 300ml nước, đun phải sôi khoảng 15 phút. Chia ra uống 2 hoặc 3 lần trong ngày.

Trị tắc tia sữa, căng vú sữa

Rễ đinh lăng khoảng 30 gam – 40 gam. Sắc với 500ml nước đến khi còn 250 ml. Uống khi nước còn ấm ngay sau khi sắc. Uống liền 2-3 ngày để chữa bệnh nhức vú, sau đó sữa có thể chảy bình thường.

Hoặc dùng bài thuốc sau: Rễ đinh lăng 40g và gừng tươi 3 lát. Đun sôi với 500ml nước đến khi còn 1 nửa. Chia ra uống 2 lần trong này khi còn nóng.

Chữa lành vết thương, trị sưng đau cơ khớp

Giã nát lá đinh lăng đắp đều lên vết thương sẽ mau chóng lành, nhớ ngày xưa mỗi lần bị chạy máu, các cụ thường lấy 1 ít lá đinh lăng bánh tẻ nhai nhỏ rồi đắp lên, chỉ một lát sau đã ngừng chảy máu, vết rách khép lại.

Trị phong thấp gây tê nhức tay chân, đau mỏi lưng gối

Dùng thân và cành đinh lăng từ 20 gam đến 30 gam, có thể kết hợp thảo dược khác mỗi vị 10g gồm rễ xấu hổ, lá lốt, bưởi bung và cúc tần. Sắc với 600ml đến khi còn 300ml, chia ra uống 3 lần trong ngày.

Chữa chứng thiếu máu

Rễ đinh lăng, hoàng tinh, thục địa, hà thủ ô mỗi loại 100g và 20g tam thất. Tất cả mang tán bột trộn đều, mỗi ngày lấy ra 100g sắc uống.

Trị sốt lâu ngày gây ho, khát, nhức đầu, nước tiểu vàng, đau tức ngực

Lấy 30g rễ và cành đinh lăng tươi, 10g vỏ quýt, 10g vỏ hoặc lá chanh, 20g lá tre tươi, 20g rễ cành lá sài hồ, 30g rau má tươi, 20g chua me đất và 30g cam thảo dây (hoặc cam thảo đất).

Tất cả cắt nhỏ, cho vào ấm đổ đầy nước, ấn chặt, sắc đến khi còn 250ml, chia ra thành 3 lần uống trong ngày.

Trị liệt dương

Rễ đinh lăng, ý dĩ, hoài sơn, hà thủ ô, hoàng tinh, long nhãn, kỷ tử và cám nếp mỗi vị 12g; cao ban long và trâu cổ mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Tất cả thành một tháng sắc thuốc uống.

Giúp bồi bổ cơ thể, trị chứng dị ứng

Lấy 150-200 gam lá đinh lăng tươi cho vào 200ml nước đang sôi, đun cho sôi lại rổi mở nắp đảo đều. Khoảng 5-7 phút chắt lấy nước uống, phần bã còn lại cho thêm 200ml nước nữa nấu sôi tiếp và uống.

Bồi bổ sức khỏe cho sản phụ, người mới ốm dậy

Phụ nữ sau sinh nở và người mới ốm dậy cơ thể còn yếu, có thể dùng lá đinh lăng nấu canh thịt hoặc cá để bồi bổ, có tác dụng như nhân sâm nhưng an toàn hơn. Cách làm là lấy 200g lá tươi, rửa sạch để ráo nước.

Khi nấu canh thịt hoặc cá bỏ lá đinh lăng sau cùng sao cho chín tới là được, không để sôi quá lâu vì bị mất chất, ăn ngay khi còn nóng.

Phòng chứng co giật ở trẻ em

Lá đinh lăng cà già lẫn non phơi khô, nhét vào gối hoặc trải trên giường cho bé nằm. Cách này giúp trẻ ngủ ngon, không bị giật mình và ra mồi hôi.

Trị chứng ho lâu ngày không dứt

Dùng 8g mỗi vị gồm rễ đinh lăng, nghệ vàng, rễ cây râu, đậu săn, bách hộ và rau tần dày lá; 6g củ xương bồ, 4g gừng khô và 600ml nước. Sắc đến khi còn 250ml, chia ra uống 2 lần trong ngày lúc còn nóng.

Trị bệnh gout, đau lưng, tê khớp, mỏi gối

Lấy 20-30g thân cành đinh lăng (có thể bổ sung các vị như cúc tần, xấu hổ và cam thảo dây) mang sắc nước chia ra uống nhiều lần trong ngày.

Trị chứng mất ngủ

Dùng lá đinh lăng 24g, lá vông 20g, tang diệp 20g, liên nhục 16g và tâm sen 12g. Sắc với 400ml nước tới khi còn 150ml, chia ra uống 2 lần trong ngày.

Cách này rất tốt cho người mắc chứng mất ngủ lâu ngày khiến tinh thần mệt mỏi, uể oải và mất tập trung trong công việc.

Tác dụng làm đẹp của lá đinh lăng

Trị mụn

Dùng lá đinh lăng tươi rửa sạch sẽ để ráo nước, giã cho nhuyễn, cho vào hạt muối, dùng bã đắp lên chỗ mụn, độ 10-15 thấy khô thì rửa sạch bằng nước. Làm một lần mỗi ngày tốt nhất vào buổi tối, kiên trì 2 tuần sẽ thấy cải thiện làn da.

Làm trắng da

Có rất nhiều cách làm trắng da, trong đó dùng đinh lăng ít được nhắc tới nhưng lại khá ăn toàn. Cách làm khá đơn giản, dùng lá đun sôi lấy nước tắm.

Nhà có bồn tắm là tốt nhất, đổ nước lá vào bồn rồi ngâm mình từ 15-20 phút, khi đó các dược chất sẽ ngấm sâu vào da giúp tiêu diệt các sắc tố gây ra thâm nám, tái tạo collagen và làm trắng da.

Ngoài các công dụng kể trên, đinh lăng còn giúp hoạt huyết dưỡng não, rất tốt cho não bộ (phần này làm ta nhớ đến sản phẩm Hoạt huyết dưỡng nào cho Chapaco), ăn ngon, ngủ ngon rất tốt cho những người làm việc bằng trí óc cần tăng cường trí nhớ, hỗ trợ điều trị các bệnh như suy nhược thần kinh, rối loạn tiền đình, các bệnh về thận, tiết niệu, sỏi thận, lợi tiểu,…

Lưu ý khi dùng đinh lăng

Đinh lăng cũng giống sâm chứa nhiều Saponin, nếu dùng nhiều có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, phá vỡ hồng cầu. Vì vậy trước khi sử dụng cần tìm hiểu thật kĩ, dùng với liều lượng thấp, đúng bệnh hoăc hỏi ý kiến bác sĩ và người có chuyên môn. Không dùng cho trẻ em và phụ nữ đang mang thai.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây đinh lăng chúng tôi muốn truyền tải, chúng tôi không khuyến khích bạn đọc làm theo các hướng dân bên trên. Vì tất cả chỉ mang tính chất tham khảo, không có ý chẩn đoán hay điều trị bệnh, nếu cấp bách xin hãy hỏi ý kiến thầy thuốc đông y.

TỪ KHÓA TÌM KIẾM

Nước uống lá đinh lăng có tác dụng gì

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply