Trúc diệp

(Trang 109-110 trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập – GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

Tên khoa học: Herba lophatheri gracilis

Còn gọi là Đạm trúc diệp, Đạm diệp mạch đông là lá phơi khô của cây Đạm trúc diệp (Lophatheri gracilis brongn). Thuộc họ Lúa (Gramineae). Trúc diệp dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo cương mục.

Cây trúc diệp hay còn gọi là Đạm trúc diệp

Tính vị quay kinh: Vị ngọt nhạt, tính hàn. Qui kinh tâm vị, tiểu tràng.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản thảo cương mục: “ngọt, hàn, không độc”. Sách Bản thảo tái tân: “nhập tâm, thận kinh”. Sách Bản thảo toát yếu: “nhập thủ thiếu âm, quyết âm kinh”.

Thành phần chủ yếu: Arundoin, cyulindrin, taraxerol, friedelin

Tác dụng dược lý:

  1. Theo Y học cổ truyền:
    Thuốc có t ác dụng: Thanh nhiệt, trừ phiền, lợi niệu thông lâm. Chủ trị các chứng phiền nhiệt, khát nước, mồm lưỡi lở, tiểu tiện không thông lợi, tiếu đau rát.
    – Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản thảo cương mục: “khứ phiền nhiệt, lợi tiểu tiện, thanh tâm”. Sách Sinh thảo dược tính bị yếu: “tiêu đàm, chỉ khát, trừ thượng tiêu hỏa, minh nhãn mục, lợi tiểu tiện, trị bạch trọc, thối nhiệt, tán trĩ sang độc”. Sách Bản thảo tái tân: “thanh tâm hỏa, lợi tiểu tiện, trừ phiền chỉ khát, tiểu nhi đậu độc, ngoại chức ác độc”.
  2. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
    – Thuốc có tác dụng giải nhiệt, thành phần hữu hiệu tan trong nước mà khó tan trong cồn. Trên súc vật thực nghiệm hiệu giá giải nhiệt của Trúc diệp với liều lượng 2g/kg bằng 0,83 lần Phenacetin với liều lượng 33mg/kg cân nặng.
    – Tác dụng lợi niệu của Trúc diệp yếu hơn Trư linh, Mộc thông nhưng lượng hợp chất clorua trong nước tiểu được thải ra nhiều hơn

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Thanh tân trừ phiền: Trị chứng tâm kinh thực nhiệt, bứt rứt, khát nước, mồm lưỡi lở loét, nước tiểu ít và vàng… Dùng bài Đạo xích tán (Trúc diệp 12g, Sinh địa 16g, Mộc thông 12g, Cam thảo tiêu 8g, Sắc uống).
  2. Thanh vị chỉ ẩu: Trị chứng vị nhiệt sinh nôn, dùng bài Trúc diệp thạch cao thang (Trúc diệp 16g, Sinh thạch cao 20g, Bán hạ 12g, Đảng sâm 12g, Mạch đông 12g, Cam thảo 8g, Cánh mễ 8g, sắc nước uống}
    Ngoài ra còn có thể dùng kết hợp với Đông qua bì (vỏ bí đao) Hà diệp (lá sen), Mao căn (rễ tranh), mỗi thứ 12g sắc nước uống phòng bệnh viêm não B, mỗi tuần uống 1-2 lần (kinh nghiệm Trung Quốc)

Liều dùng và chú ý: 8-24g. Chú ý không dùng với với bệnh có chứng hư hàn.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply