Cây thăng ma có tác dụng gì

Thăng ma là vị thuốc có nguồn gốc từ Trung Quốc. Là thực vật có thân thảo và sống lâu năm và có chiều cao trung bình từ 100 – 130cm. Lá cây có hình lông chim, mọc kéo, đầu ngọn và mép lá có răng cưa. Vậy cây thăng ma có tác dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Mô tả dược liệu

Tên khoa học: Rhizoma Cimicifugae

Thăng ma dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Vị Thăng ma còn có là Chu Thăng ma, Lục thăng ma… Là thân, rễ phơi hay sấy khô của nhiều loại Thăng ma. Những bị Thăng ma thường gặp trên thị trường có:

  1. Thiên thăng ma (Rh Cimicifugae herahuricae) là thân, rễ khô của cây Đại tam diệp thăng ma (vimicifuga heracleifolia komar), thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae)
  2. Bằng thăng ma (Rh. cimicifuga dahuriae) là thân, rễ khô của cây Bắc thăng ma hay Đông bắc thăng ma (cimicifuga dahurica maxim) thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae)
  3. Tây thăng ma, còn gọi là Lục thăng ma hay Xuyên thăng ma (Rh. Cimicifugae) là thân, rễ khô của cây Thăng ma (Cimicifuga fotida L.) thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae).
  4. Quảng đông Thăng ma (Radix seratulae) là rễ khô của cây Thăng ma đầu hay Thăng ma (serratula sinesis S. Moore) thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae)
Cây Thăng ma

Tính vị qui kinh: Vị cay ngọt, hơi hàn. Qui kinh phế tỳ, đại tràng, tiểu tràng, vị kinh,

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “vị ngọt, cay”. Sách Danh Y biệt lục: “ngọt, đắng, bình, hơi hàn, không độc”. Sách Thang dịch bản thảo: “hơi đắng, hơi hàn”. Sách Y học khởi: “túc dương minh vị, túc thái âm tỳ”. Sách Bản thảo kinh giải: “nhập thủ thái âm phế kinh, túc thái dương bàng quang kinh, thủ thái dương tiểu tràng kinh, thủ thiếu âm tâm kinh, túc dương minh vị kinh”.

Thành phần chủ yếu: Cimicifugine, tannin, resin, caffeic acid, ferulic acid.

Phân bố: Cây tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Đông Bắc Trung Quốc như Tứ Xuyên, Thiểm Tây,…

Thu hái và sơ chế: Rễ của cây được thu hái chủ yếu vào mùa xuân và mùa thu. Sau đó loại bỏ thân mầm, tạp chất và rửa sạch rồi đem phơi/ sấy khô.

Ngoài ra, có thể bào chế bằng cách đem rễ ngâm với nước trong 1 giờ đồng hồ. Sau đó bỏ thân rễ vào nồi, đậy kín trong vòng 1 đêm. Ngày hôm sau lấy ra, thái thành phiến mỏng, tẩm mật sao qua hoặc phơi khô dùng dần.

Bảo quản: Để nơi thoáng mát và khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và nơi ẩm mốc.

Cây thăng ma có tác dụng gì?

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng giải biểu thấu chẫn, thanh nhiệt giải độc, thăng dương cử hãn. Chủ trị các chứng: Ngoại cảm phong nhiệt sinh đau đầu, sởi mọc chậm hoặc không đều, các bệnh chứng nhiệt độc, trung khí hư nhược hoặc khí hư hạ hãm.

  • Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “giải bách độc, trừ ôn dịch chướng khí, tà khí trùng độc”. Sách Y học khởi nguyên-Dược loại pháp tượng: “Thăng ma, nếu bổ tỳ vị mà không có nó dẫn dược thì không bổ được. Nếu cùng với thông bạch, hương chỉ, thuốc có thể đi vào thủ dương minh, thái dương có thể giải nhiệt tại cơ nhục, là thuốc trị chứng thương phong ở kinh thủ túc dương minh”. Sách Bản thảo cương mục: “Thăng ma dẫn thanh khí của thiếu dương đi lên, nó là thuốc dẫn kinh tỳ vị quan trọng trong những trường hợp nội thương do ăn chất sống lạnh, do đói no thất thường trong lao dịch, do nguyên khí hư suy, bẩm thụ yếu kém. Thăng ma, cát căn thang là bài thuốc phán tán dương minh phong hàn, Lý Thời Trân dùng trị các chứng bệnh do dương khí uất và nguyên khí hạ hãm, chứng dịch đau mắt đỏ đều có hiệu quả cao”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Chất chiết xuất Thăng ma có tác dụng giải nhiệt, kháng viêm, giảm đau, giải độc, chống co giật.
  • Thuốc có tác dụng làm chậm nhịp tim, hạt huyết áp. Trong ống nghiệm, thuốc có tác dụng ức chế ruột và tử cung, mang thai nhưng lại có tác dụng hưng phấn bàng quang và tử cung không có thai.
  • Thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn lao và một số nấm ngoài da.

Các bài thuốc sử dụng dược liệu thăng ma

  1. Chữa sởi lúc mới mọc, có tác dụng giải độc làm sởi mọc nhanh. Thường dùng bài: Thăng ma cát căn thang: (Tiểu nhi phương luận) Thăng ma 6-10g, cát căn 8-16g, Thược dược 8-12g, Chích thảo 2-4g sắc nước uống.
  2. Chữa chứng sa tạng phủ như sa tử cung, sa dạ dày, sa trực tràng…hoặc tiêu chảy kéo dài do trung khí hư nhược, thường dùng kết hợp với các thuốc bổ khí khác như bài Bổ trung ích khí (đã giới thiệu trong vị Sài hồ)
  3. Chữa chứng đau thần kinh mặt, đau răng, dùng kết hợp Cát căn, Thạch cao, Hoàng liên, trị đau họng kết hợp với Huyền sâm, Cát cánh, Ngưu bàng tử.
  4. Bài thuốc trị chảy máu ở miệng và nóng dạ dày: Hoàng liên 1.5g, thăng ma 4g, quy thân 1.5g, mẫu đơn bì 2g và sinh địa 1.5g. Đem dược liệu nghiền thành bột, có thể sắc hoặc hãm uống như trà.
  5. Bài thuốc trị quai bị: Cam thảo 6g, sài hồ 6g, thăng ma 8g, thạch cao 16g, cát canh 8g, ngưu bàng 12g, hoàng cầm 8g, cát căn 12g, thiên hoa phấn 8g, liên kiều 8g. Cho tất cả các dược liệu vào ấm, đổ nước đầy và sắc uống.

Liều dùng thông thường: 4-8g>

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thăng ma

Những đối tượng không nên dùng dược liệu này:

  • Người có âm hư hỏa vượng
  • Chảy máu cam, thổ huyết và ho có đờm
  • Nôn mửa
  • Thận kinh bất túc
  • Thương hàn mới phát ở thái dương
  • Sởi đã mọc hết
  • Hen suyễn

Ngoài ra cần chú ý phân biệt với loại thăng ma họ Cúc (Serratura chinensis). Dược tính của hai loại thực vật này khác nhau, vì vậy khi lựa chọn nguyên liệu cần phải thận trọng.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường