Công dụng của thạch cao

Tìm hiểu về thạch cao

Tên khoa học: Gypsum

Thạch cao là một loại khoáng chất có tinh thể tụ tập thành khố, có 2 loại thạch cao là thạch cao cứng và thạch cao mềm. Loại mềm dùng  làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, Thạch cao còn có tên là Nhuyễn thạch cao, Bạch hổ, Đại thạch cao, Bàng thạch.

Tính quy kinh: Vị cay, ngọt, đại hàn. Qui kinh phế vị.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “vị cay, hơi hàn”. Sách Danh y biệt lục: “ngọt, đại hàn, không độc”. Sách thang dịch bản thảo: “nhập thủ thái âm, thiếu dương, túc dương minh kinh”. Sách Bản thảo diễn nghĩa bổ di: “nhập dương minh, thủ thái âm, thủ thiếu dương”.

Thành phần chủ yếu: Calcium sulfate, một lượng nhẹ Fe, Mg.

Công dụng của thạch cao

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền chỉ khát, liễm sang. Chỉ trị các chứng ôn nhiệt phần khí, phế vị thực nhiệt, phế nhiệt ho suyễn, vị nhiệt nôn thổ, vị hỏa đầu thống, răng lợi sưng đau, mồm lở, Thạch cao nung dùng ngoài trị loét không thu miệng, thấp chẩn, bỏng nước sôi…

  • Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “chủ trúng phon hàn nhiệt, tâm hạ nghịch khí, kinh suyễn, mồm khô lưỡi táo, bụng đau cứng, tăng sữa sau sanh, trị sanh lở”. Sách Danh y biệt lục “trừ chứng thời khí đau đầu thân nhiệt, tam tiêu đại nhiệt, bì phu nhiệt, trường vị trung cách nhiệt, giải co8 phát hãn, chỉ tiêu khát phiền nghịch, bụng đầy, bạo khí, khó thở, hong nhiệt”. Sách Trân châu nang: “chỉ dương minh đầu thống, chỉ tiêu khát trúng thử, triều nhiệt”. Sách Bản thảo cương mục: “…có 4 loại thạch cao: Thạch cao, Lý thạch, Trường thạch, Phương giải thạch, tính khí đều hàn, điều có thể trừ đại nhiệt kết khí, nhưng thạch cao có thể giải cơ phát hãn. Lý thạch cũng là loại thạch cao, Trường thạch và Phương giải thạch có thể dung thay thế…”. Sách Y học trung trung tham tây lục: “kỳ tính lương nhi năng tán, có tác dụng thấp biểu giải cơ. Chứng ngoại cảm thực nhiệt, mạnh dan dùng nó tốt hơn kim đan…nếu thực nhiệt tích thịnh, có thể dùng đến 4-5 lạng hoặc 7-8 lạng hoặc đơn dùng cùng với các vị thuốc khác. Thạch cao nung tán bột mịn bôi lên các chứng kim sang, xuất huyết rất công hiệu…Thạch cao nung không được dùng uống”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

Kết quả nghiên cứu gần đây chứng minh thạch cao có tác dụng hạ nhiệt mạnh (đối với nhiệt do nội độc tố gây nên) nhưng thời gian ngắn (do đó thường phối hợp dùng với tri mẫu tác dụng hạ nhiệt lâu hơn). Thạch cao có tác dụng giải khát trên chuột thực nghiệm. Có báo cáo cho rằng Thạch cao không có tác dụng hạ nhiệt.

  • Thạch cao không có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn và virus cúm.
  • Thạch cao có tác dụng tăng năng lực thực bào của cự bào và nâng cao tính miễn dịch của cơ thể.
  • Thạch cai có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu, tăng bài tiết mật, có tác dụng lợi niệu.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc thạch cao

Thạch cao là vị thước chủ yếu chữa các bệnh nhiễm có hội chứng bệnh lý nhiệt.

  1. Chữa các bệnh viêm nhiễm giai đoạn toàn phát (Bệnh ở phần khí) Có các triệu chứng sốt cao, bứt rứt, khát nước, mồm khô, ra nhiều mồ hôi, rêu lưỡi vàng, mạch hồng đại… Trong các bệnh viêm phổi, viêm màng não, viêm bão B… Thường dùng bài Bạch hổ thang (Thạch cao sống 20g, Tri mẫu 12g, Cam thảo 6g, Cánh mễ (gạo tẻ) 10g). Trường hợp bệnh đã vào dinh phần, huyết phần, có triệu chứng sốt cao mê man, co giật, nói sảng, cần gia thiêm sinh địa, Tê giác (có thể thay bột sừng trâu) Huyền sâm đơn bì, Liên kiều, trúc diệp…hoặc Thanh ôn bại độc ẩm. Trong kinh nghiệm sử dụng Thạch cao đối với các bệnh sốt cao về chiều, khát nước nhiều có tác dụng hạ nhiệt giải khát tốt. Đối với viêm màng não sốt cao, đau đầu nhiều, sử dụng Tạch cao có hiệu quả tốt.
  2. Đối với bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục còn sốt kéo dài, người nóng không cao, mồm khô, khát nước… Dùng bài Trúc diệp thạch cao thang có kết quả tốt. Bài thuốc gồm:
     Trúc diệp 12g, Thạch cao 20-40g, Nạch đông 20g, Nhân sâm 4-6g, Bán hạ gừng chế 6g, Cam thảo 4g, gạo tẻ 20-30g, sắc nước uống ngày 3 lần. Đối với trẻ em sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân có thể dùng bài này có  kết quả. Đối với chứng phế vị thực nhiệt, ho, khó thở, bứt rứt, khát nước trong bệnh viêm phổi, viêm phế quản thể hen, hen phế quản thể thực nhiệt, dùng các bào:
    – Ma hạnh thạch cam thang gia vị (Ma hoàng 4-6g, Hạnh nhân 8g, Thạch cao 16-20g, Cam thảo 4g, Kim ngân hoa 12g, Tiền hồ 8-12g, Trần bì 4-6g, Cát cánh 4-6g) Sắc nước uống.
    – Sinh Thạch cao 12-16g, Trúc diệp 8-12g, Mạch môn 12g, Chế bán hạ 6g, Hoàng cầm 8g, Tỳ bà diệp 8g, Cánh mễ 12g, Trường hợp âm hư vị nhiệt, đau răng, đau đầu, khát nước, bút rứt, dùng Thạch cao gia Tri mẫu, Ngưu tất, Thục địa, Mạch môn, gọi là bài Ngọc nữ tiễn.
  3. Trường hợp độc thịnh sốt cao, phát ban chẫn dùng Thạch cao gia Tri mẫu, Cam thảo, Cánh mễ, Tê giác, Huyền sâm để chữa, gọi là bài Hóa ban thang.
  4. Trường hợp sản phụ sau đẻ cảm thấy nóng sốt, buồn nôn, nôn ít, ít sữa hoặc mất sữa dùng Thạch cao sống gia Trúc nhự, Bạch vi, Cam thảo để chữa.
  5. Trường hợp bỏng do dầu, dùng bột Thạch cao sống rắng lên làm mát da, giảm đau.
  6. Trường hợp huyết áp cao, đau đầu, táo bón, bứt rứt, dùng Thạch cao kết hợp Xích thược, liều lượng: Thạch cao 40-80, Xuyên ngưu tất 20-30g, Xích thược 12g, Cam thảo 4g, Trường hợp phù vừa có biểu chứng và lý nhiệt, biểu hiện sợ lạnh, đau đầu, bứt rứt, khát nước, tiểu đỏ… Dùng Thạch cao phối hợp Ma hoàng gọi là bài Việt tỳ thang (Ma hoàng 8-12g, Thạch cao sống 30g, Sinh khương 12g, Đại táo 4 quả, Cam thảo. Thạch cao nung có thể dùng rắc lên vùng chàm chảy nước để làm khô.
  7. Trị viêm tấy ngoại khoa: Bột Thạch cao sống 3 phần, Đầu trẩu 1 phần, trộn thành hồ đắp ngoài trị viêm hạch, nhọt, đơn độc thời kỳ sưng tấy có kết quả, đã có mủ không dùng (Trường Huệ Hàng, tạp chí ngoại khoa Trung Hoa 1960, 4:366)
  8. Trị viêm loét đại tràng mạn tính; Dùng Thạch cao hợp tễ (Thạch cao bột 100g, gia Vân Nam bạch dược 2g, novovain 2% 20ml, gia nước sôi ấm 250ml, thụt lưu đại tràng, một liệu trình 7-10 ngày, trị 100 ca kết quả 97% (Đường Đức triết, Tạp chí Trung y Tứ Xuyên 1988, 6:21)
  9. Trị bỏng: Dùng bột Thạch cao cho vào bao bóp thành bột, rắc đều lên vùng bỏng kết quả khỏi 51/53 ca (Tạp chí Trung Y Dược Phúc Kiến 1960. 6:21)
  10. trị viêm phổi trẻ em: Dung bài: Ngân kiều ma hạnh thang (Ma hạnh thạch cam thang gia kim ngân hoa, Liên kiều, trị 123 ca, kết quả đều tốt (Trần Tiến, báo Trung Y Dược Giang Tây 1987, 2:15)

Chú ý khi sử dụng dược liệu thạch cao

  • Chỉ định dùng Thạch cao là thực chứng. Trường hợp hư chứng cần gia thuốc bổ khí như Nhân sâm hoặc Đảng sâm.
  • Lúc dùng Thạc cao chú ý đập vụn và sắc trước 20 phút
  • Uống trong phải dùng Thạch cao sống. Thạch cao nung chỉ dùng ngoài da
  • Không dùng đối với chứng Dương hư (như hàn)

Kiêng kỵ:

  • Dương hư: không dùng (Trung Dược Học).
  • Kỵ Ba đậu, sợ Sắt (Dược Tính Luận).
  • Kê tử làm sứ cho nó (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
  • Tỳ vị hư hàn, huyết hư, âm hư phát sốt: không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Không dùng bột thạch cao nung để uống, nếu uống sẽ hút nước trương nở làm tắc ruột.

Liều dùng và chú ý: 12-80g. Người lớn có thể dùng lượng 80-160g, trẻ em dùng 10-40g. Thạch cao sống dùng lượng ít không có tác dụng.

Qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn đã biết được công dụng của thạch cao rồi phải không? Hy vọng những thông tin của bài viết sẽ hữu ích đói với các bạn đọc. Xin cảm ơn!

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường