Tang ký sinh

Tang ký sinh là gì?

Tang ký sinh là cây Tầm gửi ký sinh trên cây dâu tằm. Tang ký sinh là vị thuốc quý hiếm, có tác dụng bổ can thận, an thai, lợi sữa và mạnh gân xương. Dược liệu này được sử dụng để chữa chứng đau nhức xương khớp, viêm gan siêu vi, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,…

Tên khoa học: Herba Loranthi gracilifolii

Tính vị, quy kinh: Đắng, bình. Vào hai kinh can, thận.

Bộ phận dùng: Toàn cây

Tang ký sinh

Mô tả thực vật Tang ký sinh

  • Tang ký sinh là thực vật thân nhỏ, thường xanh, ký sinh trên thân cây dâu tằm nhờ các rễ mút. Cành hình trụ, khúc khuỷu, màu xám hay nâu đen. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 3 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm, gốc thuôn hoặc hơi tròn, đầu tù đôi khi lõm, mép hơi lượn sóng, gân phụ cong; cuống lá ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm rất ngắn gần như hình tán; lá bắc nhỏ hình tam giác; hoa màu đỏ hoặc hồng tím; đài hình chùy có răng rất nhỏ, tràng hình trụ hơi phình ở giữa, có lông; nhị 4, chỉ nhị dài hơn bao phấn; bầu hạ.
  • Quả hình bầu dục, có vết tích của đài tồn tại. Mùa hoa quả: tháng 1-3.

Mô tả dược liệu Tang ký sinh:

  • Những đoạn thân cành hình trụ, dài 3 – 4 cm, đường kính 0,3 – 0,7 cm, có phân nhánh, những mấu lồi là vết của cành và lá. Mặt ngoài màu nâu xám, có nhiều lỗ bì nhỏ, đôi khi có những vết nứt ngang. Chất cứng rắn. Mặt cắt ngang thấy rõ ba phần: phần vỏ mỏng màu nâu, gỗ trắng ngà, ruột màu xám và xốp. Lá khô nhăn nhúm, nguyên hoặc bị cắt thành từng mảnh. Lá hình trái xoan, đầu và gốc phiến lá hơi nhọn, màu nâu xám, dài 3,5 – 4,5 cm, rộng 2,5 – 3,5 cm, cuống lá dài 0,4 -1,2 cm, gân lá hình mạng lưới.

    Tang ký sinh

Tang ký sinh được phân bố ở đâu?

  • Tang ký sinh có vùng phân bố tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào nơi có trồng cây dâu tằm. Song, hiện nay chưa có những nghiên cứu cụ thể để chứng minh loài này còn ký sinh trên những loài cây chủ nào khác. Trên thế giới tang ký sinh cũng được đề cập đến ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin…. Cây ưa sáng và ưa ẩm, ra hoa quả nhiều hàng năm. Tuy nhiên, ở những vùng trồng dâu tằm rộng lớn cũng hiếm khi gặp tang ký sinh.
  • Hạt giống của cây phát tán được có lẽ do chim hoặc một số loài động vật nào đó, trong quá trình ăn và tiêu hóa quả chín, đã đưa hạt tang ký sinh sang các cây dâu tằm khác. Bước đầu, hạt giống phải mắc được vào các kẽ nứt của vỏ hoặc hốc cây và gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm nhanh; các rễ cây từng bước len lỏi vào trong lớp vỏ cây chủ để hút chất dinh dưỡng nuôi cây.
  • Trong trường hợp các cành lá của tang ký sinh bị thu hái, phần gốc và rễ ký sinh vẫn bám được ở cây chủ sẽ tiếp tục sinh trưởng phát triển.

Thành phần hóa học có trong Tang ký sinh

  • Thân, lá tang ký sinh có quercetin, avicularin. Lá còn chứa d–catechin, quercitrin và hyperosid. (Trung dược từ hải II, 1996).
  • Theo Chen Xihong và cs, 1992, tang ký sinh chứa lectin với hàm lượng đường là 14%. Hàm lượng acid amin gốc acid cao, còn các acid amin base ít. Không thấy có arginn (CA 117: 22098 z).
  • Tang ký sinh có chất độc đối với tế bào nhất là tủy xương (CA 120: 235.542 p).

Phương pháp bào chế Tang ký sinh:

Trích sách Phương Pháp bào chế Đông Dược – NXB Y học – BS Nguyễn Xuân Hướng, trang 493

Tên thuốc: Tang ký sinh, cây tầm gửi, Cửu bá cành dâu.

Bộ phận dùng làm thuốc: Dùng cả thân, cành và quả loại nhiều lá dày, màu xanh lục khô, không mốc mọt, vụn nát là loại tốt.

Phương pháp bào chế:

Theo Lôi Công Bào Chế: Dùng dao bằng đồng thái nhỏ, phơi trong bóng râm cho hô (kỵ lửa) dùng làm thuốc.

Theo Việt Nam: Thu hoạch xong rử sạch, bỏ tạp chất, thái nhỏ phơi khô dùng làm thuốc, có thể tẩm rượu sao qua dùng theo yêu cầu của bài thuốc hoặc yêu cầu của thầy thuốc.

Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính bình vào hai kinh can, thận.

Công dụng: Bổ can thận, mạnh gân cốt an thai, xuống sữa.

Chủ trị: Đau nhức gân cốt, động thai, sau sinh sản hậu không xuống sữa.

Liều dùng: Ngày dùng từ 12-20gr

Kiêng kỵ: Không

Bảo quản: Thuốc đã bào chế để nơi khô ráo râm mát, tránh ẩm mốc.

Tang ký sinh sau khi bào chế

Tang ký sinh có tác dụng gì?

Tang ký sinh có vị đắng, tính bình, vào hai kinh can và thận, có tác dụng bổ gan thận, trừ phong thấp, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa.

  • Tang ký sinh dưới dạng cao lỏng cho chó uống, có tác dụng gây hạ huyết áp trên chó gây mê với liều 2g/kg thể trọng, gây giãn mạch ngoại biên trong thí nghiệm in vitro, làm giảm nhu động và trương lực cơ trơn ruột thỏ cô lập, làm an thần, kéo dài thời gian giấc ngủ gây bởi hexobarbital.
  • Tang ký sinh không độc. Cao methanol và cao nước của nó được thử nghiệm về tác dụng ức chế trên transcriptase ngược của  bệnh tăng nguyên tủy bào của chim đã biểu lộ hoạt tính ức chế khá mạnh. Những cao này không có tính độc hại tế bào có ý nghĩa ở nồng độ có tác dụng ức chế hoạt tính của transcriptase ngược ở mức trên 90%. Cao chiết từ các loài Loranthus ký sinh trên 15 loại cây chủ khác nhau đã được thử nghiệm về tính độc hại tế bào; chỉ có 2 loài tầm gửi biểu lộ hoạt tính độc hại tế bào. Một số chất chiết tách và tinh chế môt phần làm giảm u báng và u rắn gây bởi tế bào u báng Ehrlich và tế bào u báng lympho Daltois. Chất lectin có thể gây ngưng kết hồng cầu thỏ ở nồng độ 156 mg/ml, nhưng không gây ngưng kết hồng cầu loại A B, O của người, ngay cả khi dùng nồng độ lectin cao là 100 mg/kg.
  • Galactose, N-acetylgalactosamin sorbose, fructose, và melizitose có khả năng ức chế sự ngưng kết tiểu cầu thỏ bởi lectin. Lectin còn là một chất gây phân bào đối với tế bào lympho ngoại biên của lợn thiến. Một chất độc hại tế bào đối với tế bào u tủy, đã được phân lập từ tang ký sinh, có thể ức chế sự tổng hợp protein trong một dịch phân giải hồng cầu lưới của thỏ.

Những bài thuốc sử dụng Tang ký sinh:

Chữa tăng huyết áp:

  • Tang ký sinh 16g; chi tử, câu đằng, ngưu tất, ý dĩ, mã đề, mỗi vị 12g; xuyên khung, trạch tả, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
  • Chữa tăng huyết áp ở người trẻ, hoặc do rối loạn tiền mãn kinh: Tang ký sinh 20g; rau má 30g; hoa hoè, lá tre, cỏ gianh, mỗi vị 20g; hạt muồng, cỏ nhọ nồi, mỗi vị 16g; ngưu tất 12g; hạ khô thảo long; tâm sen 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tăng huyết áp ở người cao tuổi:

  • Tang ký sinh 12g; mẫu lệ 20g; hà thủ ô 16g; kỷ tử, sinh địa, quả dâu chín, ngưu tất, mỗi vị 12g; trạch tả 8g. Sắc uống ngày một thang.
  • Tang ký sinh, bạch truật, đảng sâm, táo nhân, long nhãn, ngưu tất, mỗi vị 12g; đương quy, viễn chí, hoa hoè, hoàng cầm, mỗi vị 8g; mộc hương 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tăng huyết áp kèm theo tăng cholesterol máu:

  • Tang ký sinh, câu đằng, hoa hoè, thiên ma, ngưu tất, ý dĩ, mỗi vị 16g; bạch truật 12g, phục linh 8g; bán hạ chế, cam thảo, trần bì, mỗi vị 6g. sắc uống ngày một thang.
  • Tang ký sinh, hoa hoè, hoàng cầm, mỗi vị 16g; trúc nhự, long đởm thảo, mỗi vị 12g; chỉ thực, phục linh, bán hạ chế, mỗi vị 8g; trần bì, cam thảo, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa xơ cứng động mạch vành, hoặc thời kỳ ổn định sau nhồi máu cơ tim: Tang ký sinh 16g; hà thủ ô 20g; kỷ tử, hoàng tinh, mỗi vị 16g; thục địa, thạch hộc, quy bản, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm cầu thận mạn tính: Tang ký sinh, câu đằng, mã đề, mỗi vị 16g; cúc hoa, sa sâm, ngưu tất, đan sâm, quy bản, trạch tả, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa liệt nửa người không hôn mê do tai biển mạch máu não: Tang ký sinh 16g; thạch quyết minh 20g; câu đằng, kê huyết đằng, mỗi vị 16g; ngưu tất, cúc hoa, địa long, hà thủ ô, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa liệt dây thần kinh VII ngoại biên: Tang ký sinh, ké đầu ngựa, kê huyết đằng, ngưu tất, mỗi vị 12g; quế chi, bạch chỉ, uất kim, trần bì, hương phụ, mồi vị 8g. sắc uống ngày một thang.

Chữa đau dây thần kinh hông do thoái hóa cột sống gây chèn ép: Tang ký sinh 16g; thục địa, cẩu tích, tục đoạn, ngưu tất, đẳng sâm, ý dĩ, bạch truật, hoài sơn, tỳ giải, hà thủ ô, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

Thuốc phòng bệnh viêm khớp dạng thấp tái phát: Tang ký sinh 16g; độc hoạt, phòng phong, đảng sâm, phục linh, ngưu tất, đỗ trọng, sinh dịa, bạch thược, mỗi vị 12g; tế tân, tần giao, đương quy, quế chi, phụ tử chế, mỗi vị 8g; cam thảo 6g. sắc uống ngày một thang.

Chữa thấp khớp mạn, đau nhức: Tang ký sinh 12g; đảng sâm 20g; hoài sơn 16g; u chặc chìu, kê huyết đằng, đan sâm, thục địa, xích thược, thổ phục linh, thiên niên kiện, độc hoạt, khương hoạt, đỗ trọng, mỗi vị 12g; ngưu tất 10g; nhục quế 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau lưng: Tang ký sinh, ngưu tất, cẩu tích, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

Chữa đau lưng cấp do co cứng các cơ: Tang ký sinh, khương hoạt, ngưu tất, mỗi vị 12g; phục linh 10g; quế chi, thương truật, mỗi vị 8g; can khương 6g. sắc uống ngày một thang.

Chữa chân tay tê bại, tắc sữa: Tang ký sinh 30g, ngưu tất 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa ho: Tang ký sinh 30g, rễ chanh 20g, lá trắc bá 10g. Sao vàng, sắc uống ngày một thang.

Chữa suy nhược thần kinh: Tang ký sinh, thục địa, hoài sơn, hà thủ ô, kim anh, liên nhục, mỗi vị 12g; quy bản, kỷ tử, thỏ ty thử, ngưu tất, đương quy, táo nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm tắc động mạch ở thời kỳ đầu và giữa: Tang ký sinh, thục địa, mỗi vị 16g; xuyên quy, phụ tử chế, xuyên khung, bạch thược, xuyên luyện tử, đan sâm, ngưu tất, hoàng kỳ, mỗi vị 12g; quế chi, đào nhân, hồng hoa, bạch giới tử, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa động thai đau bụng: Tang ký sinh 60g, a giao (hoặc cao ban long nướng thơm) 20g, lá ngải cứu 20g. Sắc và chia 3 lần uống trong ngày.

Thuốc phòng sẩy thai, đẻ non khi bị động thai: Tang ký sinh, thỏ ty tử, tục đoạn, a giao mỗi vị 20g. Tán nhỏ làm viên, ngày uống 16 – 20g.

Bài thuốc Độc hoạt Tang ký sinh

Độc hoạt Tang ký sinh thang là bài thuốc rất nổi tiếng của  Tôn Tư Mạo đăng trong bộ sách “Bị cấp thiên kim yếu phương”. Bài thuốc này được gia giảm từ bài Thập toàn đại bổ áp dụng điều trị cho bệnh nhân mắc chứng phong tê thấp rất công hiệu. Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh được coi là một trong những bài thuốc kinh điển trong số những bài thuốc cổ phương.

Bài thuốc độc hoạt tang ký sinh

Thành phần:

Độc hoạt 8 – 12g

Phòng phong 8 – 12g

Bạch thược 12 – 16g

Đỗ trọng 12 – 16g

Phục linh 12 – 16g

Tang ký sinh 12 – 24g

Tế tân 4 – 8g

Xuyên khung 6 – 12g

Ngưu tất 12 – 16g

Chích thảo 4g

Tần giao 8 – 12g

Đương qui 12 – 16g

Địa hoàng 16 – 24g

Đảng sâm 12 – 16g

Quế tâm 4g

Cách dùng: Sắc nước uống chia 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Trừ phong thấp, giảm đau, dưỡng can thận, bổ khí huyết.

Giải thích bài thuốc:

  • Độc hoạt, Tang ký sinh khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạc thông tý là chủ dược.
  • Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa bổ ích can thận, cường cân tráng cốt.
  • Xuyên khung, Đương qui, Thược dược bổ huyết, hoạt huyết.
  • Đảng sâm, Phục linh, Cam thảo ích khí kiện tỳ đều có tác dụng trợ lực trừ phong thấp.
  • Quế tăm ôn Can kinh.
  • Tần giao, Phòng phong phát tán phong hàn thấp.

Các vị thuốc hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng vừa trị tiêu, vừa trị bản, vừa phò chính khu tà, là một phương thường dùng đối với chứng phong hàn thấp tý.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trường hợp chứng hàn tý lâu ngày, dùng bài thuốc cần gia thêm Xuyên ô, Thiên niên kiện, Bạch hoa xà để thông kinh lạc, trừ hàn thấp.
  2. Trường hợp viêm khớp mạn tính đau lưng, đau khớp lâu ngày, đau thần kinh tọa thuộc chứng thận hư, khí huyết bất túc dùng bài này gia giảm có kết quả tốt.

Các chỉ tiêu đánh giá Tang ký sinh chất lượng:

Độ ẩm: 

Không quá 13% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 oC, 5 giờ).

Tạp chất 

Không quá 3% (Phụ lục 12.11).

Tài liệu tham khảo:

  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Phương Pháp bào chế Đông Dược – NXB Y học – BS Nguyễn Xuân Hướng
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006

Khuyến cáo:

Huongrung.net  cung cấp thông tin dược liệu tự nhiên chăm sóc sức khỏe thường ngày với mục đích tham khảo. Không nên tự ý sử dụng các dược liệu hay bài thuốc. Quý vị hãy tham khảo theo ý kiến Thầy thuốc, bác sỹ chuyên khoa.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường