Tang diệp có tác dụng gì?

Ngày nay, nhiều người chỉ biết rằng lá dâu tằm được sử dụng để nuôi tằm dệt lụa mà ít ai ngờ nó còn là vị thuốc quý trong Đông y với tên gọi tang diệp. Để tìm hiểu xem tang diệp có tác dụng gì? Mời các bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Mô tả về cây tang diệp 

Tang diệp: Tên khoa học: Folium More Albae

Tang diệp hay còn gọi là lá của cây dâu tằm (Morus alba L) thuộc  họ dâu tằm (Moraceae) dùng làn thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây dâu tằm được trồng khắp nơi trong nước ta để nuôi tằm và làm thuốc.

tang diệp

Tính quy kinh: Vị đắng ngọt, tính hàn. Qui kinh phế can.

  • Theo các sách cổ: Sách Nhật hoa tử bản thảo: “ấm không độc”. Sách Bản thảo cương mục: “vị đắng, minh kinh”. Sách Bản thảo kinh giải: “nhập túc thái dương bàng quang kinh, thủ thiếu âm tâm kinh, túc thái âm tỳ kinh”. Sách Bản thảo tái tân: “nhập can phế nhị kinh”.

Thành phần chủ yếu: Rutin, k-carotene, succinic acid, adenine, choline, amylase

 Phân bố: Cây dâu tằm thường mọc ở những vùng thổ nhưỡng ẩm và có nhiều ánh sáng. Trên thế giới, loại cây này được trồng nhiều nhất ở Trung Quốc. Riêng ở Việt Nam, cây có ở nhiều nơi, mục đích trồng phổ biến nhất là để nuôi tằm, có nơi dùng làm thuốc.

Tang diệp có tác dụng gì?

Theo Y học cổ truyền

Sơ tán phong nhiệt, bình cam ,minh mục, thanh phế thuận táo, lương huyết chỉ huyết. Chủ trị các chứng: Ngoại cảm phong nhiệt, can dương thượng kháng, váng đầu, hoa mắt, can kính thực nhiệt, đau mắt do phong nhiệt, táo nhiệt thương phế, chứng thổ huyết do huyết nhiệt.
Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản thảo kinh: “trừ hàn nhiệt, xuất hãn”. Sách Tân tu bản thảo: “trừ cước khí, thủy thũng, lỡi đại tiểu tràng”. Sách Thực liệu: “chỉ khát”. Sách Nhật hoa từ bản thảo: “lợi ngũ tạng, thông quan tiết, hạ khí”. Sách bảo thảo cương mục: “trị lao nhiệt khải thấu, minh mục, trường phát (mọc tóc)”. Sách Bản thảo kinh sơ: “tang diệp ngọt, ích huyết, hàn lương huyết, ngọt hàn tương hợp thì hạ khí ích âm là có thể trị chứng âm hư hàn nhiệt và do nội niệt ra mồ hôi, tính tang diệp kiêm táo lại có thể trừ chứng cước khí phù thũng, lợi đại tiểu trường trừ phong, được phơi sương, thuốc có tác dụng thanh túc, lại có thể minh mục chỉ khát, tóc là huyết dư, ích huyết thì làm mọc tóc, lương huyết lại cầm thổ huyết… thuốc còn có tác dụng thanh lương bổ huyết”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

Thuốc có tác dụng hạ đường huyết, hạ mỡ máu. Nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế hoặc diệt các loại tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết beta, trực khuyển bạch hầu, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn mủ xanh và xoắn khuẩn.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu tang diệp

Chữa hoa sốt viêm đường hô hấp trên, viên phế quản nhẹ

Dùng bài Tạng cúc ẩm (ôn bệnh đều biện) gồm: Tang diệp 12g, Cúc hoa 12g, Khổ hạnh nhân 12g, Liên kiều 16g, Bạc hà 4g, (cho sau), Cát cánh 8g, Cam thảo sống 4g, Lô căn  6g, sác nước uống.

Chữa chứng phế nhiệt ho khan, đờm ít vàng

Dùng bài Tang cúc ẩm hoặc bài Tang hạnh thang (ôn bệnh điều biện) gồm có: Tang diệp 8-12g, Hạnh nhân 8-12g, Nhân sâm 12-16g, Thổi bối mẫu 8-12g, Đạm đậu xị 8-12g, Sơn chi bì 8-12g, Vỏ lê 8-12g sắc nước uống.

Chữa viêm màng tiếp hợp, mắt sưng đỏ

Chữa viêm màng tiếp hợp, mắt sưng đỏ và bị đau (do phong nhiệt tại kinh can) dùng bài: Tang diệp 12g, Cúc hoa 12g, Quyết minh tử 8g, Sài hồ 12g, Xích thược 12g, Đăng Tâm 2-4g, sắc nước uống ngày 1-2 thang. Tang diệp 40g, Mang tiêu 12g, Sắc Tang diệp bỏ bã, cho Mang tiêu vào hòa tan nước thuốc ấm rửa mắt hột, mắt đỏ ngứa.

Chữa cao huyết áp

Dùng: Tang diệp, Tang chi, Sung úy tử, mỗi thứ 20g gia nước 1000ml, sắc còn lại 600ml ngâm rửa chân vào nước thuốc ấm 30-40 phút trước lúc ngủ.

Trị đau đầu hoa mắt chóng mặt do can thận âm hư hoặc đau nửa đầu

Dùng bài: Cúc hoa 12g, Tang diệp 12g, Hắc chi ma (mè đen) 12-20g, Đơn bì, Đơn sâm mỗi thứ 12g, Xích Bạch thược mỗi thứ 10-12g, Sài hồ 12g, làm hoàn, mỗi lần uống 8-12g hoặc sắc nước uống.

Chữa chứng mất ngủ

  • Bài thuốc 1 (Do tâm hỏa thịnh): Cần có 20g tang diệp, 20g lá vông, 20g cỏ mực, 10g hoàng bá, 10g hoàng liên, 10g bạch linh, 16g xấu hổ, 20g cỏ mực, 20g rau má cùng 20g đinh lăng. Các vị thuốc đem sắc làm 3 lần, chia đều 3 lần uống, ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 2 (Do can khí uất kết): Chuẩn bị 20g tang diệp, 10g chỉ xác, 12g chi tử, 12g hương phụ, 16g hắc táo nhân, 12g liên nhục, 12g hoài sơn, 10g hạ liên châu cùng 12g khởi tử. Các vị thuốc này đem sắc lấy nước uống khi còn ấm, liều dùng 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc 3 (Do suy nhược thần kinh): Cần 20g tang diệp, 20g trinh nữ hoàng cung, 12g phòng sâm, 16g đương quy, 12g ngưu tất, 16g mạch môn, 12g thạch hộc, 12g viễn chí, 16g táo nhân, 12g cam thảo, 6g hạt sen, 10g bạch thược cùng 6 quả đại táo. Đem sắc lấy nước, chia uống 3 lần, ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 4 (Do âm hư hỏa vượng): Chuẩn bị 24g tang diệp, 24g lá vông, 40g thân cây mía, 20g hắc táo nhân, 16h thiên môn, 16g mạch môn, 16g ngưu tất, 16g chi tử, 20g đương quy, 10g nhân sâm, 10g huyền sâm, 4g sừng tê giác, 12g phục thần, 10g bá tử nhân cùng 16g thục địa. Đem các vị thuốc sắc lấy nước đặc, chia uống 3 lần, dùng 1 thang/ngày. Mỗi liệu trình kéo dài từ 7 – 10 ngày.

Liều dùng và chú ý

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà có thể dùng dược liệu tang diệp theo nhiều cách khác nhau. Dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốc khác đều được. Trong đó, dược liệu được dùng phổ biến nhất ở dạng thuốc sắc với liều khuyến cáo là từ 8 – 12g/ngày.

Các bộ phận của cây dâu tằm cho nhiều vị thuốc khác nhau: Lá dâu thanh nhiệt, giải cảm, thanh can, minh mục, hòa đàm chỉ khái, cành dâu khu phong hoạt lạc trị chứng phong thấp, Vỏ trắng cây dâu (tang bạch bì) tả phế chỉ khái bình suyễn, quả dâu chín (tang thầm) có tác dụng tư âm bổ huyết lúc dùng cần chú ý phân biệt.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường