Sài hồ bắc

Sài hồ bắc là vị thuốc quý trong Đông Y, có tác dụng thoái nhiệt, sơ can, chỉ thống và điều kinh . Dược liệu này không chỉ được dùng trong bài thuốc dân gian mà còn được ứng dụng trong y học hiện đại để chữa chứng lupus ban đỏ, viêm gan do virus, nhiễm khuẩn đường mật, viêm đường mật cấp tính,…

Mô tả dược liệu

Tên khoa học: Radix bupleuri

Bộ phận làm thuốc là rẽ cây Sài hồ (Bupleurum chinense D. C.) Thuộc họ hoa tán Umbellifeae. Sài hồ dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Cây sài hồ

Tính vị quy kinh: Vị đắng, cay, hơi hàn. Qui kinh can đởm.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “vị đắng, bình”. Sách Danh Y biệt lục: “hơi hàn, không độc”. Sách Nhật hoa tử bản thảo: “vị ngọt”. Sách Trân châu nang: “Nhập túc thiếu dương đởm, túc quyết âm can, thủ thiếu dương tam tiêu, thủ quyết âm tâm bào lạc”, Sách Bản thảo tái tân: “nhập 3 kinh tâm, can, tỳ”.

Thành phần chủ yếu: Radix bupleuru chinensis, bup;eurumol, adonitol, spinasterol, oleic acid, linolenic acid, palmitic acid, stearic acid, ligniceric acid, saikosaponin, daikogenin, longispinogenin, radix bupleuri scorzbefaefoli, bupleurumol, acid béo.

Bộ phận dùng: Lá và rễ được dùng làm thuốc nhưng rễ được dùng phổ biến hơn.

Phân bố: Có nguồn gốc và phân bố chủ yếu tại các tỉnh thành ở Trung Quốc.

Thu hái – sơ chế: Lá và rễ được thu hái quanh năm. Sau khi thu hoạch đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát và tạp chất, sau đó sấy hoặc phơi khô. Khi dùng, có thể tẩm mật hoặc tẩm rượu sao thơm. Lá thường được dùng tươi hoặc phơi khô, nấu thành cao.

Bảo quản: Nơi khô ráo và thoáng mát.

Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng: Hòa giản thối nhiệt, sơ can, giải uất, thăng đề dương khí. Chủ trị các chúng: Thương hàn tà tại kinh thiếu dương, chứng can uất khí trệ, các chứng khí hư hạn hãm.

  • Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “Chủ tâm phúc trường vị kết khí, ẩm thực tích tụ, hàn nhiệt tà khí, thay cũ đổi mới”. Sách Y học khởi nguyên dược loại pháp tượng: “Sài hồ là thuốc dẫn kinh thiếu dương, quyết âm, là vị thuốc cần dùng cho phụ nữ trước và sau sanh. Trị chứng đau đầu thuộc bản kinh không có không được. Trị tâm hạ bỉ, hung cách trung thống…dẫn vị khí đi lên để phán tán biểu  nhiệt”. Sách Trấn Nam bản thảo: “chứng thương hàn phát hãn dùng Sài hồ, sau 4 ngày có thể dùng, trường hợp dùng sớm hơn thì dương chứng dẫn vào âm kinh nên kỵ dùng”. Sách Bản thảo cương mục: “Chứng lao có ngũ lao, bệnh tại ngũ tạng. Nếu lao tại can, đởm, tâm và bào lạc có nhiệt. hoặc thiếu dương kinh hàn nhiệt thì Sài hồ là thuốc cần dùng cho chứng thủ túc quyết âm, thiếu dương, lao tại tỳ vị có nhiệt hoặc dương khí hạ hãm thì Sài hồ là thuốc cần dùng để dẫn thanh khí thối nhiệt, lao tại phế thận không dùng được. Tuy nhiên Đồng Viễn Lý thị nói các chứng có nhiệt nên gia sài hồ, không có thì không gia”. Sách Bản thảo kinh sơ: “Sài hồ là thuốc của kinh thiếu âm dương chủ trị kết khí tại tâm, phúc, trường vị, ẩm thực tích tụ, hàn nhiệt tà khí, thay cũ đổi mới, trừ chứng thương hàn tâm hạ phiền nhiệt, là thuốc của túc thiếu âm dương đởm. Đởm là thanh tĩnh chi phủ, không ra không vào, bất khả hãn, bất khả thổ, bất khả hạ, kinh của đởm ở bán biểu bán lý cho nên trị phá là hòa giải, là chứng của tiểu Sài hồ thang”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Tác dụng hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt.
  • Tác dụng như Cocticoid khám viêm.
  • Bảo vệ gan và lợi mật.
  • Hạ mật trong máu.
  • Tác dụng tăng cường thể dịch, miễn dịch và miễn dịch tế bào. Tăng khả năng tổng hợp protein của chuôt.
  • Nước sắc sài hồ có tác dụng ức chế mạnh liên cầu khuẩn tan huyết, phẩy khuẩn thổ tả, trực khuẩn lao, leptospira, virus cúm, Thuốc có tác dụng kháng virus viêm gan, virus viêm tủy tuýp I, và chống vi trùng sốt rét.

Bài thuốc sử dụng sài hồ bắc

  • Thường dùng trong trường hợp ngoại cảm phong nhiệt có triệu chứng sốt lúc cao lúc thấp, không đều hoặc lúc sốt lúc rét (hàn nhiệt vãng lai) như chứng sốt rét  hoặc chứng bản biểu bán lý thường gặp ở nhiều bệnh nhiễm giai đoạn mới phát trong mấy ngày đầu như viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp, cảm cúm, viêm hạch, ung nhọt, chấn thương nhiễm trùng. Bài thuốc thường dùng: Tiểu Sào hồ thang (Thương hàn luận) Sài hồ 12-16g, Bán hạ 8-12g, Hoàng cầm 8-12g, Đảng sâm 8-12g, Chích thảo 4-6g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 4-6 quả.
  • Trị các bệnh có triệu chứng can khí uất như ngực, sườn đau tức, có thể gặp trong các bệnh đau thần kinh liên sườn, viêm gan, viêm túi mật hoặc kèm theo các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, bụng đầy, ợ hơi, ở chua, trong người nóng mạch huyền (Hội chứng can vị bất hòa)… thường dùng bài: Tiêu dao tán (Hòa tễ cục phương) Sài hồ 12g, Đương qui 12g, Bạch thược 12g, Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Chích thảo 4g, sắc nước uống. Có thể gia giảm tùy theo triệu chứng. Trong những trường hợp loét dạ dày tá tràng, rối loạn kinh nguyệt, cao huyết áp, suy nhược thần kinh… có những triệu chứng như trên, dùng bài này gia giảm chữa bệnh đều có kết quả.
  • Sài hồ bắc cũng được dùng trong những bài thuốc có tác dụng thăng dương để chữa các chứng do tỳ khí hư nhược gây nên, như tiêu chảy kéo dài, sa trực tràng, sa tử cung, kinh nguyệt kéo dài, rong kinh, khí hư ra nhiều (do suy nhược thần kinh) thường dùng bài: Bổ trung ích khí (tỳ vị luận): Hoàng kỳ 20g, Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Đương qui 12g, Trần bì 4-6g, Chích thảo 4g, Thăng ma 4-8g, Sài hồ 6-10g, sắc nước uống.
  • Chữa sốt rét: Dùng bài Tiểu sài hồ (như trên) gia thảo quả, Thường sơn, mỗi thứ 12g, sắc nước uống.
  • Trị cảm mạo thường: Bài chính Sài hồ ẩm (Sài hồ, Phòng phong, Trần bì, Thược dược, Cam thảo, Gừng tươi) mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g, Đã trị 666 ca, kết quả 79% (Tạp trí Trung Y 1985, 12:13)
  • Trị viêm gan, Dùng Cam Sài hợp tễ (Cam thảo, Sài Hồ mỗi thứ 1/2) mỗi lần 10ml, ngày 3 lần (tương đương với Cam thảo, Sài hồ mỗi thứ 15g/ngày)
  • Trị chứng mỡ máu cao: Dùng thuốc giảm mỡ 20ml (tương đương Sài hồ 3g, thêm La hán quả gia vị) ngày uống 3 lần, 1 liệu trình 3 tuần, trị 86 ca, tác dụng tốt đối với triglycerit (Lý Tông Kỳ, Tạp chí Trung Y 1988, 2:62)
  • Trị viêm giác mạc do Virus: Dùng Sài hồ chế thuốc nhỏ mắt 10%, mỗi giờ 1 lần và chích dưới kết mạc, mỗi lần 0,3-0,5ml, chích cách nhật, chích bắp mỗi lần 2ml, ngày 1-2 lần, Ngô Đức Cửu dùng 3 phương pháp trên trị 18 ca, thời gian điều trị bình quân mỗi ca 16 ngày đều khỏi ( Thông tin Trung dược học 1978)
  • Trị luput ban đỏ: Thước tiêm Sài hồ tiêm bắp mỗi lần 2ml (tương đương thuốc sống 4g), mỗi ngày 2 lần, liều dùng trong 10 ngày, trị 13 ca đều khỏi (Lưu Bằng Phi, thông tin phòng trị bệnh ngoài da 1979, 2:10)

Liều dùng thông thường: 4-16g

Lưu ý khi dùng cây sài hồ chữa bệnh

  • Phân biệt với Nam sài hồ/ Hải sài hồ (Pluchea pteropoda), loài thực vật thường mọc hoang ở ven biển.
  • Không dùng cho người có hội chứng âm hư, can dương vượng và hỏa hư.
  • Không sử dụng cho trường hợp triều nhiệt (sốt có định kỳ) và chứng ho do phế âm hư.
  • Hội chứng can hỏa thượng nghịch (huyết áp cao có triệu chứng ù tai, đau đầu, chóng mặt) không nên dùng.
  • Nên giảm lượng ở người can khí uất, lao phổi có biểu. Với trường hợp này chỉ sử dụng khoảng 4 – 6g/ ngày.
  • Nên sử dụng đồng thời với bạch thược để làm dịu tác dụng kích thích và tăng tác dụng trấn thống, thư can của sài hồ.
  • Sài hồ có tác dụng điều kinh ở người bị rong kinh, trong khi đó hương phụ, huyền hồ được dùng trong trường hợp huyết ứ khiến máu kinh đóng cục, chậm kinh, bế kinh,… Cần phân biệt để tránh dùng sai bài thuốc.
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai, người xơ gan và giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Tránh dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc ức chế miễn dịch như Daclizumab, Tacrolimus, Mycophenolate, Muromonab-CD3,…

Các bài thuốc chữa bệnh từ sài hồ bắc có thể dùng trong thời gian dài và ít gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng, tần suất và thời gian sử dụng nhằm đạt được kết quả tối ưu trong quá trình điều trị.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường