Cây quế chi

Cây quế chi có tên khoa học Cinnamomum cassia Presl, thuộc họ Long não. Quế chi có tác dụng kích thích vị giác và hỗ trợ tiêu hóa nên thường được dùng như một loại gia vị. Ngoài ra, dược liệu này cũng được sử dụng trong các trường hợp bệnh do nhiễm phong hàn.

Cây quế chi là gì?

Tên gọi khác: Quế, Quế đơn, Nhục quế, Quế thanh, Mạy quẻ, Ngọc thụ,…

Tên khoa học: Cinnamomum cassia Presl

Tên dược: Ramulus cinnamoni.

Họ khoa học: Thuộc họ Long lão – Lauraceae.

Quế chi là cành con hoặc vỏ của cành Quế, sấy hoặc phơi khô làm thuốc, được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, Cây quế mọc và được trồng nhiều ở nước ta.

Tính vị quy kinh: Vị cay ngọt, tính ôn. Qui tâm phế, bàng quang.

  • Theo sách cổ: 
    – Sách Bản kinh: “vị cay ngọt, khí hơi nhiệt”.
    – Sách Bản thảo tùn tân: “Caym ngọt, ôn, khí bạc thăng phù”.
    – Sách Thang dịch bản thảo: “nhập túc thái dương kinh”
    – Sách Bản thảo cầu chân: “Nhập cơ biểu kiêm tâm can”.

Thành phần chủ yếu: Cinnamic aldehyde, ethyl cinnamate

Cây quế chi

Đặc điểm sinh thái của quế chi

Quế chi là cây thân gỗ lớn, có chiều cao trung bình từ 10 – 20cm. Thân có vỏ nhẵn, màu nâu nhạt. Lá mọc so le, cuống ngắn, lá cứng và giòn, không có răng cưa. Lá hình thuôn dài, màu xanh sẫm, mặt bóng. Mỗi lá có 3 gân, gân lá màu vàng và hiện rõ.

Hoa mọc thành cụm ở nách lá hoặc ở ngọn của cành. Hoa quế chi có màu trắng hoặc vàng nhạt. Hoa nhỏ, mỗi hoa có 4 cánh, nhị màu vàng đậm. Quả hạch, hình trứng, khi chín có bề mặt nhẵn và có màu nâu tím.

Mùa hoa thường bắt đầu từ tháng 6 – 8, quả mọc vào tháng 10 – 12 đến tháng 2 – 3 năm sau.

Phân bố:

Quế chi mọc nhiều ở các địa phương của nước ta, bao gồm Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Khánh hòa,…

 

Quế chi

Cây quế chi có tác dụng gì?

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng phát hãn giải biểu, ôn kinh thông dương. Chủ trị các chứng phong hàn biểu hư, phong hàn biểu thực, phong hàn thấp tý, chứng đàn ẩm, chứng phù tiểu tiện không thông lợi, hung tý tâm quí (đau ngực, hồi hộp), rối loạn kinh nguyệt, kinh bế, đau kinh, chứng trưng hà.
Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “Chủ thượng khí khái nghịch, kết khí hầu tý, lợi quan tiết”. Sách Danh y biệt lục: “tâm thống, huyết phong, hiếp thống, ôn cân thông mạch, chỉ phiền xuất hãn”. Sách Trân châu nang: “khứ thương phong đầu thông khai tấu lý, giải biểu phát hãn, khứ bì khu phong thấp”. Sách Bản kinh sơ chứng: “năng lợi quan tiết, ôn kinh thông mạch…công dụng của thuốc có: Hòa dinh, thông dương, lợi thủy, hạ khí, hành ứ, bổ trung”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

Giảm đau: Thuốc có tác dụng lên khung khu cảm giác ở não, nâng cao ngưỡng đau, thuốc có khả năng làm giãn mạch trong bệnh đau đầu do co thát mạch, có thể làm dịu co thắt cơ trơn, làm giảm đau bụng.

Trợ tiêu hóa (kiên vị): Thuốc làm tăng tiết nước miếng và dịch vị giúp tiêu hóa
Trên uống nghiệm, cồn quê có tác dụng rỗ rệt đối với tụ cầu trùng vàng, trực khuẩn thương hàn. Tinh dầu quế có tính sát trùng mạnh>
Tác dụng chống virus và nấm: Trong ống nghiệm, nước sắc quế chi có tác dụng ức chế mạnh virus cúm và nấm gây bệnh.

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây quế chi

  • Tán hàn giải cảm: Chữa chứng cảm mạo phong hàn, đau đầu, đau mình, sợ lạnh. Dùng bài: Quế chi thang (Thương hàn luận) gồm: Quế chi 12g, Bạch thược 12g, Chích thảo 6g, Sinh khương 12g, Đại táo 4 quả sắc nước uống. Dùng tốt đối với bệnh nhân cơ thể vốn yếu mắc ngoại cảm phong hàn.
  • Khu hàn chỉ thống: Trị chứng đau bụng do cảm hàn, dùng bài Tiểu kiến trung thang: QUế chi 8g, Bạch thược 16g, Chích thảo 4g, Sinh khương 12g, Đại táo 4 quả, đường phèn 30g, sắc thuốc bỏ xác cho đường vào, uống lúc nóng. Trị chứng phong thấp đau các khớp, không sốt dùng bài: Quế chi phụ tử thang: Quế chi 12g, Phụ tử 12g, Cam thảo 8g, Sinh khương 12g, Đại táo 3 quả, Sắc nước uống ấm.
  • Hành huyết thông kinh: Trị chứng phụ nữ đau bụng kinh do ứ huyết, thai chết lưu, bụng dưới có cục, tắt kinh, dùng Quế chi phục linh hoàn: Quế chi, phục linh, Đơn bì, Bạch thược, Đào nhân, mỗi thứ 8g sắc nước uống hoặc tán bột mịn làm hoàn.
  • Bài thuốc trị u sơ tử cung: Quế chi, Đào nhân, Xích thược, Hải tảo, Mẫu lệ, Miết giáp mỗi thứ 160g, Phục linh Mẫu đơn bì, Qui vĩ mỗi thứ 240g, Hồng hoa 100g, Nhũ hương, Mộc dược, Tam lăng, Nga truật mỗi thứ 80g, tất cả tán mịn, luyệt mật làm hoàn, mỗi lần uống 10-12g ngày 2-3 lần.
  • Ôn thận hành thủy: Quế chi có tác dụng thông dương lợi thủy, phối hợp với các vị thuốc ôn thận kiện tỳ lợi thủy khắc trị các chứng phù (trong bệnh viêm thận, thận hư nhiễm mỡ) hoặc đàm ẩm (trong bệnh viêm phế quản mạn), Trị các chứng phùm, thường dùng bài Ngũ linh tán (bạch linh, Bạch truật, Trư linh mỗi thứ 12g, Trạch tả 16g, quế chi 4g, tán bột mịn mỗi lần uống 8-12g hoặc làm thuốc sắc. Trị viêm phế quản hoặc hen phế quản mạn tính. Nhiều đàm dùng bài Linh quế truật cam thang (Bạch linh 12g, Bạch truật 8g, quế chi 8g, Cam thảo 4g sắc nước uống.

Liều lượng thường dùng: 2-12g, có thể dùng nhiều hơn tùy tình hình bệnh lý.

Lưu ý khi sử dụng quế chi

Vị thuốc quế chi mặc dù có tác dụng trị bệnh rất tốt nhưng tuyệt đối không dùng trong các trường hợp sau: Kiêng kỵ đối với chứng sốt cao, âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều. Trường hợp đau bụng kiết lỵ, viêm đại tràng mạn (thể hư hàn) trong bài thuốc chữa bệnh, gia Quế chi có tác dụng giảm đau. Trường hợp tắt kinh, Kinh nguyệt không đều do hư hàn dùng quế chi phối hợp Đương qui, Bạch thược để hoạt huyết thông kinh, có tác dụng tốt.

Huongrung.net  cung cấp thông tin dược liệu tự nhiên chăm sóc sức khỏe thường ngày với mục đích tham khảo. Không nên tự ý sử dụng các dược liệu hay bài thuốc. Quý vị hãy tham khảo theo ý kiến Thầy thuốc / Bác sỹ chuyên khoa. 

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường