Mẫu đơn bì

(Trang 128-131trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập – GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

Tên gọi khác: Phấn đơn bì, Hoa vương, Mộc thược dược, Thiên hương quốc sắc, Phú quí hoa.

Tên khoa học: Corte moutan radicis

Mẫu đơn bì còn gọi là Phấn đơn bì, Hoa vương, Mộc thược dược, Thiên hương quốc sắc, Phú quí hoa là vỏ rễ của cây Mẫu đơn (paeonia suffruticosa Andr) thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách bản kinh.

Cây mẫu đơn

Tính vị qui kinh: Đắng, cay, hơi hàn. Qui kinh tâm, can, thận.

  • Theo các sách thuốc cổ: Sách bản kinh: “Cay, đắng, mát”. Sách Trấn nam thảo bị yếu: “cay, ngọt, hơi hàn”. Sách Trân châu nang: “thủ quyết âm, túc thiếu âm”. Sách Bản thảo cương mục-quyển 14: “thủ túc thiếu âm, quyết âm bốn kinh”.

Thành phần chủ yếu: Peanol, Paeonoside, paenolide, paeoniflorin, oxypaeoniflorin, cam pesterol.

  1. Theo Y học cổ truyền:
    – Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ. Chủ trị các chứng huyết nhiệt phát ban, thổ nục, kinh trước kỳ, sốt trước kỳ kinh, âm hư nhiệt, huyết trệ kinh bế, trưng tích, ngoại sang nội ung.
    – Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “chủ hàn nhiệt, trùng phong, kinh giật, trừ trưng tán ứ, huyết lưu trường vị, an ngũ tạng, trị ung sang”. Sách Nhật hoa tử bản thảo: “trừ tà khí, thống huyết mạch, bài nùng, thông kinh nguyệt, tiêu ứ huyết do chấn thương, trừ phong tý, lạc bào, hạ thai, tất cả chứng lãnh nhiệt, huyết khi sau khi sinh”. Sách Trân châu nang: “trị trường vị tích huyết, nục huyết, thổ huyết cốt chứng vô hãn”.
  2. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
    – Phenol Đơn bì có tác dụng kháng viêm, các glucozit khác của Đơn bì có tác dụng kháng viêm mạnh hơn. In vitro, thuốc có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đại tràng, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, có tác dụng ức chế đối với trực khuẩn bạch hầu
    – Phenol Đơn bì có tác dụng giảm đau, an thần, chống co giật, giải nhiệt do ức chế trung khu thần kinh
    – Trên thực nghiệm, Phenol Đơn bì có tác dụng chống gây loét trên chuột bị kích thích, ức chế xuất tiết dạ dày của chuột
    – Đơn bì có tác dụng chống chuột nhắt có thai sớm, phenol đơn bì làm cho niên mạc tử cung súc vật sung huyết, có tác dụng thông kinh
    – Nước sắc đơn bì, phenol Đơn bì đều có tác dụng hạ áp, và nhận thấy nước sắc không có phenol Đơn bì có tác dụng hạ áp kéo dài hơn.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trị chứng cảm sốt do can hỏa uất (sốt chiều nặng hơn) ra mồ hôi trộm, hoặc ra mồ hôi bất kỳ lúc nào, đau đầu, má đỏ, miệng khô, kinh nguyệt không đều, viêm gan mạn tính… thường phối hợp với Chi tử, Sài hồ, dùng bài:
    – Đơn chi tiêu dao tán (nội khoa trích yếu): Đơn bì 8-12g, Chi tử 8-12g, Sài hồ 12g, Đương qui 16g, Bạch thược 12g, Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Chích thảo 4g, Bạc hà 4g, (cho sau) gừng 2 lát sắc uống.
  2. Trị viêm ruột thừa cấp (trường ung) có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm phối hợp với Đại hoàng, Kim ngân hoa… dùng bài Đại hoàng mẫu đơn thang (Kim quỹ yếu lược) gia giảm:
    – Đại hoàng 6-12g, Mẫu đơn bì 8-12g, Đông qua nhân 12-20g, Kim ngân hoa 20-30g, Đòa nhân 12g, Xích thược 12g, Liên kiều 12-16g, sinh Ý dĩ nhân 20-40g, Sinh cam thảo 6-8g sắc uống.
  3. Trị huyết áp cao và xơ cứng mạch có triệu chứng can uất nhiệt như soi đáy mát có dấu hiệu co thắt mạch, xuất huyết đáy mắt…dùng Đơn bì phối hợp với Cúc hoa. Thạch quyết minh… dùng bài:
    – Đơn bì cúc hoa thang: Đơn bì 8-12g, Cúc hoa dại 12g, Dây kim ngân 20g, Kê huyết đằng 20g, Thạch quyết minh 20-40g, Bội lan 12g, sắc nước uống.
  4. Trị chứng hư nhiệt (âm hư) gặp trong các trường hợp bệnh nhiễm thời kỳ phục hồi hoặc bệnh nhiễm sốt kéo dài có thể phối hợp với các vị thuốc như Thanh hao, Miết giáp, Địa hoàng, chọn dùng các bài:
    – Thanh hao miết giáp thang (ôn bệnh điều biện): Thanh hao 8-12g, Miết giáp 16-20g, (đập vụn sắc trước), Tế sinh đại 12-16g, Tri mẫu 8-12g, Đơn bì 12-16g, săc uống có tác dụng dượng âm thanh nhiệt.
    – Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng thực quyết): Thục địa 16-32g, Hoài sơn 10-16g, Sơn thù 10-16g, Đơn bì 8-12g, Bạch linh 8-12g, Trạch tả 8-12g sắc uống, có tác dụng tư bổ can thận.
    – Đơn chi tứ vật thang: Đơn bì 8-12g, Chi tử 8-12g, Đương qui 12g, Thục địa 16g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g, sắc uống trị phụ nữ hư nhiệt sau đẻ
  5. Trị chứng sống kèm xuyết huyết như chảy máu cam, thổ huyết dùng Đơn bì nung cháy tồn tính như bài Thập khôi tán (thập dược thần thư) gồm:
    – Đại kế, Tiểu kế, Hà diệp, Trác bá diệp, Mao căn, Thuyên thảo căn, Đại hoàng, Sơn chi tử, Tông lữ bì, Đơn bì lượng bằng nhau, đều sao đen tồn tính, tán thành bột, mỗi lần uống 4-12g với nước ngó sen hoặc mực  tàu.
  6. Trị viêm mũi dị ứng: Dùng nước săc dung dịch Đơn bì 10%, uống mỗi 50ml, 10 lần là một liệu trình có kết quả tốt
  7. Đơn bì có thể dùng trong các bài thuốc trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu nguyên phát, chữa lỵ có kết quả.
  8. Những trường hợp té ngã chấn thương có tụ huyết dưới da hoặc nội tạng gây đau, dùng thuốc lý thuyết có thêm Đơn bì để lương huyết hóa ứ  kết quả tốt.
  9. Trong nhiều bệnh phụ khoa có bệnh lý ứ huyết, dùng Đơn bì kết hợp Quế chi làm tăng thêm tác dụng hoạt huyết khu ứ, như bài: Quế chi phục linh hoàn (Quế chi, Phục linh, Đơn bì, Đào nhân, Xích thược) trị viêm phần phụ hoặc bài Ôn kinh thang (Quế chi, Đơn bì, Đương qui, Bạch thược, Xuyên khung, Đảng sâm, Bán hạ, Mạch môn, Ngô thu, A giao, Sinh khương, Hồng táo) trị kinh nguyệt không đều
    – Trị đinh nhọt: Dùng bài Mẫu đơn bì tán gồm: Mẫu đơn bì 16g, Ý dĩ 40g, Qua lâu nhân 12g, Đào nhân 12g, sắc nước uống

Liều dùng và chú ý: 8-16g

Không nên dùng hoặc dùng thận trọng đối với các trường hợp tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply