Ma hoàng chữa bệnh gì?

Ma hoàng (Herba Ephedrae) là một vị thuốc quen thuộc trong Đông y. Hiện nay cây chưa thấy ở Việt Nam, các bệnh viện và nhà thuốc Đông y thường nhập khẩu từ Trung Quốc. Vậy ma hoàng chữa bệnh gì? Các bạn đọc hãy cùng bài viết bên dưới tìm hiểu thêm nhé!

Tìm hiểu về ma hoàng

Tên khoa học:  Herba Ephedra

Ma hoàng là ngọn hay phần trên mặt đất của nhiều loài Ma hoàng, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Trên thị trường thường dùng nhiều loài nhưng chủ yếu có các loài như Thảo ma hoàng (herba Ephedrae sinicae), Mộc tặc Ma hoàng (Herba Ephedrae equisetinae), Trung ma hoàng (herba Ephedrae intermediae), vv… Thân lá cây Ma hoàng được dùng làm thuốc trị hen, giải cảm phong hàn. Rễ Ma hoàng dùng làm thuốc thu liễm, Ma hoàng còn có thên Thảo ma hoàng, Xuyên ma hoàng, Sơn ma hoàng, Mộc tặc ma hoàng, Mộc ma hoàng, Trung ma hoàng thuộc họ Ma hoàng (Ephedraceae)

Cây Ma hoàng

Tính vị quy kinh: Cay, hơi đắng, ôn. Quy kinh phế, bàng quang.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “đắng, ôn”. Sách Y học khởi nguyên: “ôn, ngọt cay”. Sách Dược tính bản thảo: “ngọt, bình”. Sách Trân châu nang: “Nhập thủ thái âm”. Sách Thang dịch bản thảo: “nhập túc thái dương kinh, thủ thiếu âm:. Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “nhập phế, đại trường, bào lạc, bàng quang”.

Thành phần chủ yếu:  Ephedrine, Pseudoephedrine, Norephedrine, Norpseudoephedrine, Methylephedrine, Methylpseudoephedrine (Trương Kiên Sinh, Dược Học Học Báo 1989, 24 (11): 865).  Ephedroxane (Chohachi Konno và cộng sự, Phytochemỉsty, 1979, 18 (4): 697). + a, a, 4-Trimethyl-3-Cyclohexen-1-Methanol, b-Terpineol, p-Meth-2-en-7-ol), aTerpineol, 2,3,5,6-Tetramethylpyrazine (Gỉa Nguyên Ấn – Trung Quốc Dược Học Tạp Chí 1989, 24 (7): 402). Benzoic acid, p-Hydroxybenzoic acid, Cinnaic acid, p-Coumaric acid, Vanillíc acid, Protocatechuic acid (Chumbalov T K và cộng sự. C A, 1977, 87: 81247p).

Thu hái, chế biến và bảo quản: 

Bộ phận dùng: phần ngọn hoặc phần trên mặt đất. Ngoài ra có thể sử dụng rễ với tác dụng khác.

Thu hái vào mùa thu, trong bộ sách cổ nhất của Trung Quốc “Thần nông bản thảo” có viết, Ma hoàng thu hái vào đầu mùa thu khi thân còn hơi xanh, bỏ các mấu và quả. Và đã được khoa học đã chứng minh kinh nghiệm đó là đúng. Khi thu hoạch vào mùa thu có hoạt chất đạt tới 100%, vào mùa đông còn 50% và mùa xuân chỉ còn 25 – 30%.

Trong đó thân và rễ chứa nhiều ankaloit, mấu và quả chứa rất ít hơn. Khi cây già thân ngả màu nâu thì thuốc hết hiệu lực và chỉ dùng cho trâu bò ăn.

Bào chế: phơi hoặc sấy. Chích mật bằng cách cho một ít nước vào mật ong, khuấy đều rồi đun sôi. Sau đó cho Ma hoàng sạch đã thái lát vào, sao nhỏ lửa đến khi dính tay là được.

Cách bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát.

Tác dụng dược lý

Theo Y học cổ truyền:

Thước có tác dụng phãn hãn giải biểu, bình suyễn , chỉ khái, lợi tiểu tiêu phù, ôn tán hàn tà. Chủ trị các chứng ngoại cảm phong hàn biểu thực chứng. Chứng phong hàn ngoại thúc, phế khí ủng tắc suyễn tức khái thấu, phù thũng có biểu chứng, đau phong thấp, chứng âm thư.

Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “Chúng trúng phong, Thương hàn đầu thống, ôn ngược. Giải biểu phát hãn, trị ho suyễn khí nghịch, trừ hàn nhiệt”.
Sách Thang dịch bản thảo: “Ma hoàng là thuốc trị vệ thực, quế chi là thuốc trị chứng vệ hư. Tuy Ma hoàng, Quế chi đều là thuốc chứng thái dương, đều làm mạnh vinh vệ. Phế chủ vệ (là khí), tâm chủ vinh là huyết, cho nên Ma hoàng là thuốc của thủ thái âm, quế chi là thuốc của thủ thiếu âm. Cảm hàn thương phong mà ho thì Ma hoàng, Quế chi là gốc của bài thuốc vậy”.
Sách Cảnh nhạc toàn thư bản thảo chính: “Ma hoàng thuốc vị nhẹ mà tính cay ôn nên thiên về thông đạt cơ biểu, kinh lạc nên tác dụng phát tán phong tà mạnh, khu trừ hàn độc, đối với các chúng ôn dịch, ngược tật, chướng khí… chứng túc tam dương biểu thực, tất cả phải dùng Ma hoàng…”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Giải nhiệt: Tinh dầu Ma hoàng có tác dụng hạ nhiệt đối với chuột nhắt bình thường.
  • Tác dụng chống co thắt phế quản từ từ và kéo dài do Ephedrin làm giãn cơ trơn khí quản.
  • Lợi tiểu: Ancaloit Ma hoàng có tác dụng lợi tiểu rõ kích thích bài tiết nước giải và dịch vị
  • Tăng áp: Ephedrin làm co thắt mạch máu nên huyết áp tăng, nhưng chậm và kéo dài vài giờ.
  • Ephedrin có tác dụng hưng phấn vỏ não làm tinh thần phấn chấn, hưng phán trung khu hô hấp, làm giảm tác dụng thuốc ngủ.
  • Kháng virus: Có tác dụng ức chế virus cúm (do tinh dầu Ma hoàng) 
  • Rễ Ma hoàng có tác dụng hoàn toàn ngược lại với cành và thân Ma hoàng. Cao lỏng Ma hoàng tiêm vào động vật thấy huyết áp giảm, Mạch máu ngoại vi giảm, hô hấp tăng nhanh, cầm mô hôi.

Ma hoàng chữa bệnh gì?

Trị chứng ngoại cảm phong hàn

Như cảm mạo, cảm cúm, viêm đường hô hấp trong thời kỳ đầu…Sốt gai rét, đau đầu mình, mũi nghẹt, không ra mồ hôi, mạch phù khẩn, dùng bài Ma hoàng thang (Thương hàn luận: Ma hoàng 6-12g, Hạnh nhân 6-12g, Quế chi 4-8g, Cam thảo 2-4g)

Trị ho suyễn

Dùng các bài sau đây chữa chứng ho suyễn trong các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, hen  phế quản, ho gà…phối hợp thuốc thanh nhiệt hóa đàm trị chứng nhiệt suyễn, đàm suyễn.

  • Tam ảo thang: Ma hoàng 6g, Hạnh nhân 10g, Cam thảo 3g sắc uống nóng. Trị ho suyễn như bài Ma hoàng thang.
  • Cao ma hạnh (Trần văn kỳ): trị  viêm phế quản cấp, ho gà, hen phế quản. Ma hoàng 6g, Hạnh nhân 6g, Thạch cao 12g, Cam thảo 4g, Tiền hồ 12g, Cát căn 12g, Trần bì 6, Bối mẫu 6g, Đỗi 300ml nước sắc còn 100ml, dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Đối với người lớn cần tăng liều. Có thể nấu thành cao đặc để uống.
  • Ma hạnh thạch cam thang gia vị : trị viêm phổi, viêm phế quản cấp, sốt cao, khát nước, ho suyễn.
  • Ma hoang, Hạnh nhân, Cam thảo, Bách bộ mỗi thứ 8g, Thạch cao sống 40g, Cát cánh, Hoàng cầm mỗi thứ 12g, săc uống.
  • Tiểu thanh long thang (thương hàn luận): Trị viên phế quản cấp mãn, hen phế quản kéo dài, ho, khó thở, đàm loãng trắng…Ma hoàng 8-12g, Bạch thược 12g, Quế chi 8g, Can khương 8-12g>. Bán hạ 6-10g, Chích thảo 6-10g, Tế tân 4-6g, Ngũ vị tử 4-6g. Nếu có sốt gia thạch cao 40g, gọi là bài tiểu thanh long gia thạch cao thang (Kim quỹ yếu lược).

Chữa đau vai gáy

Ma hoàng quế chi thang gia giảm: ma hoàng 8g, đại táo 12g, quế chi, bạch chỉ, phòng phong, mỗi vị 8g, cam thảo 6g, gừng 4g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Liều thường dùng thông thường

Thông thường người ta dùng: 2-12g. Liều giảm đối với bệnh nhân hư nhược, dùng liều cao chữa đau khớp do phong thấp.

Trong Tây y, người ta dùng ephedrin dưới dạng muối clohydrat hay sulfat, dùng riêng hoặc phối hợp với aspirin, cafein, papaverin. Liều dùng hàng ngày là 0,05–0,15g để chữa hen (bắt đầu dùng liệu 0,02g, tăng dần tới liều 0,12 và 0,15g).

Có thể dùng ephedrin làm thuốc nhỏ mũi chữa sổ mũi: dung dịch 3% ephedrin trong nước, mỗi lần nhỏ 1–2 giọt dung dịch này.

Khi sử dụng ma hoàng, bạn nên lưu ý những gì?

Không sử dụng ma hoàng cho người có chứng huyết khối động mạch vành, đái tháo đường, tăng nhãn áp, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, thiểu năng tuần hoàn não, u tế bào ưa crom, tuyến tiền liệt to. Những người khí hư, tự ra mồ hôi (mồ hôi trộm), phổi nóng khó thở cũng không nên dùng ma hoàng.

Lưu ý, chế phẩm ma hoàng dùng liên tục có thể gây mất ngủ và quen thuốc. Nếu có hiện tượng kích động, run, mất ngủ, ăn không ngon hoặc buồn nôn thì cần giảm liều hoặc ngừng thuốc ngay.

Hơn nữa, trong Đông y còn phân biệt rễ và cành ma hoàng ra riêng. Những tác dụng được giới thiệu ở trên là của cành. Rễ ma hoàng (ma hoàng căn) và đốt ma hoàng (ma hoàng tiết) có tác dụng ngược lại, làm giảm mồ hôi, dùng cho những người bệnh mồ hôi trộm, đẻ xong yếu ra mồ hôi nhiều.

Bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin về vấn đề ma hoàng chữa bệnh gì? Hy vọng bạn có thể  sử dụng ma hoàng một cách hiệu quả nhất. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng ma hoàng với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường