Lô căn

(Trang 113-114 trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập – GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

Tên gọi khác: Rễ sậy, Lô căn, Vĩ kinh, Vĩ căn

Tên khoa học: Rhizoma, Phragmitis commuis

Lô căn là thân rễ dưới mắt đất của cây lau (Pharagmites communis) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Sanh y biệt lục. Lô căn có nhiều tên khác như Vĩ kinh, vĩ căn, Rễ sậy, Rễ lau, mọc hoang và được trồng nhiều ở nước ta.

Rễ của cây lau còn được gọi là Lô Căn

Tính vị qui kinh: Vị ngọt tính hàn. Qui kinh phế vị.

  • Theo các sách cổ: Sách Danh Y biệt lục: “vị ngọt, tính hàn” Sách Bản thảo tái tân: “vị ngọt đắng, tính hơi hàn”. Sách Lục xuyên bản thảo: “ngọt nhạt, hơi hàn”. Sách Lôi công bào chế dược tính giải: “nhập phế vị”. Sách Yếu dược phân tể: “nhập phế, tỳ, thận”. Sách Bản thảo tái tân: “nhập can, tỳ”.

Thành phần chủ yếu: Coixol, tricin, asparamide, D-xylose, L-arabinose, D-glucose, D-galactose, vitamin B1, B2, Vitamin C

Tác dụng dược lý:

  1. Theo Y học cổ truyền: Thuốc có tác dụng thanh nhiệt sinh tân, chỉ ẩu trừ phiền. Chủ trị chứng nhiệt bệnh thương tân, phiền nhiệt, miệng khát, vị nhiệt nôn, phế nhiệt ho.
    – Trích đoạn Y văn cổ: Sách Danh  y biệt lục: “Chủ tiêu khát khách nhiệt, chỉ tiểu tiêu lợi”. Sách Dược tính bản thảo: “năng giải đại nhiệt, khai vị, trị nghẹn”. Sách Bản thảo kinh sơ: “Lô căn, vị ngọt, hàn, không độc, vị ngọt ích vị hòa trung, tính hàn trừ nhiệt giáng hỏa, nhiệt giải vị hòa thì tán dịch lưu thông mà hết khát… Hỏa thăng vị nhiệt, chứng phản vị nôn nghịch không ăn được, chứng nghẹn không hết, thuốc ngọt hàn, an vị, có thể hạ khí mà hết các chứng trên”.
  2. Kết quản nghiên cứu dược lý hiện đại:
    In vitro, nước sắc Lô căn có tác dụng kháng khuẩn đối với liên cầu khuẩn tán huyết beta. Thuốc còn ít được nghiên cứu.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Thường dùng trong các bài thuốc chữa viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp, viêm phổi, áp xe phổi… có chứng thực nhiệt. Những bài thuốc thường dùng có:
    – Vị kinh thang: Vị kinh 20g, Ý dĩ nhân 30g, Đào nhân 8g, Đông qua tử 20g, sắc nước uống trị áp xe phổi, gia thêm Ngư tỉnh thảo, Cánh cánh, Bối mẫu càng tốt.
    – Tang cúc ẩm (ôn bệnh điều biện), Tang diệp 20g, Cúc hoa 12g, Hạnh nhân 12g, Cát cánh 12g, Cam thảo 4g, Bạc hà 4g, Liên kiều 12g, Lô căn 16g, trị viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp.
  2. Trị viêm dạ dày cấp triệu chứng nôn, ợ, miệng khát, lưỡi khô đỏ… Dùng bài: Lô căn ẩm (Lô căn tươi 40g, Trúc nhự 12g, Cánh mễ 12g, Gừng 3 lát, sắc uống, có tác dụng thanh vị nhiệt chỉ ẩu.

Liều dùng và chú ý: 20-80g tươi có thể dùng gấp đôi.

Thân lau có tác dụng thanh nhiệt ở phế vị, còn rễ lau mạnh về sinh tân giải khát. Người tỳ vị hư hàn dùng thận trọng.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply