Huyền sâm

(Trang 125-128 trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập – GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

Tên gọi khác: Hắc sâm, Nguyên sâm

Tên khoa học: Radix scrophulariae ningpoensis

Huyền sâm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên gọi Nguyên sâm, là rễ phơi hay sấy khô của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl.) Thuộc họ hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Thuốc còn có tên khác là Hắc sâm, Nguyên sâm

Cây huyền sâm

Tính vị qui kinh: Vị ngọt, mặn, hàn, Qui kinh phế, vị, thận.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “vị đắng, hơi hàn”. Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “vị hơi đắng, hơm mặn, ngọt ít, tính mát”. Sách Lôi côn bao chế dược tính giải: “nhập tâm, phế, thận 3 kinh”. Sách Bản thảo tân  biên: “nhập tỳ, thận, vị kinh”.

Thành phần chủ yếu: L-asparagine, oleic acid, linoleic acid, stearic acid, carotene.

Tác dụng dược lý:

  1. Theo Y học cổ truyền: Thanh nhiệt dưỡng âm, giải độc tán kết. Chủ trị các chứng nhiệt nhập phần dinh, thương âm miệng khô, phế táo ho khan, nhiệt, bệnh phát ban, hầu họng sưng đau, ung nhọt sang độc, loa lịch, đàm hạch.
    – Trích đoạn Y văn cổ: Sách  Bản thảo kinh: “chủ phúc trung hàn nhiệt tích tụ, bệnh phụ nữ sau sanh dư sữa, bổ thận khí, minh mục”. Sách Bản thảo phẩm hội tinh yếu, quyển thứ 10 “tiêu phù hầu họng, tả hỏa vô căn”. Sách Bản thảo cương mục quyển thứ 12: “tư âm giáng hỏa, giải ban độc, lợi yết hầu, thông tiểu tiện huyết trệ”. Sách Bản thảo chính nghĩa: “liệu hung cách tâm phế tà, thanh bàng quang can thận nhiệt kết. Liệu phong nhiệt chi yết thống, tả can dương chi mục xích, chỉ tự hãn, đạo hãn, trị thổ huyết, nục huyết…huyền sâm tích âm hàn, năng thối tà nhiệt, bất tư ích”. Sách Y học trung trung tham tây lục – Huyền sâm giải: “Huyền sâm vị ngọt, hơi đắng, tính mát nhiều dịch, nguyên là thuốc thanh bổ thận kinh. Lại có thể nhập phế để có thể thanh phế giải táo nhiệt, giải độc tiêu hỏa, rất thích hợp dùng cho chứng lao phổi, phế nhiệt khái thấu”.
  2. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: Huyền sâm được chứng minh có tác dụng như sau:
    –  Có tác dụng cường tim nhẹ
    – Có tác dụng giản mạch hạ áp
    – Có tác dụng an thần, chống co giật, giải nhiệt
    – Có tác dụng hạ đường huyết
    – Có tác dụng kháng khuẩn, trung hòa độc tố Bạch hầu (in vitro) ức chế nấm ngoài da
    – Cồn chiết xuất Huyền sâm có tác dụng làm tăng lưu lượng máu của mạch vành, làm cho sức chịu đựng trạng thái thiếu oxy của tim được tốt hơn.

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Dùng Huyền sâm chữa  các chứng bệnh có sốt (hư nhiệt hay thực nhiệt đều dùng được nhưng tác dụng tư âm mạnh hơn) nhiệt  vào phần dinh, sốt miệng khô lưỡi đỏ thẫm, nhiệt nhập tâm bào gây hôn mê hoặc mê man, hoặc phát ban, thường dùng các bài thuốc có Huyền sâm sau:
    – Tăng dịch thang (Ôn bệnh điều biện): Huyền sâm 40g, Mạch môn 32g, Sinh địa 32g, sắc uống.
    – Thanh dinh thang (Ôn bệnh điều biện): Sừng trâu (bột mịn) 20-30g, Sinh đại 12-20g, Huyền sâm 12-16g, Lá tre non, Mạch đông 12g, Đơn sâm 12g, Kim ngân hoa 12-20g, Hoàng liên 8-12g, Liên kiều 8-12g, cho thêm Táo, cam thảo sắc uống trị sốt cao hôn mê, nói sảng.
  2. Trị các chứng viêm họng, viêm amidan cấp và mạn có kèm họng sưng đỏ, đau, dùng bài: 
    – Huyền sâm 12-20g, Sinh địa 12-16g, Mạch môn 12g, Sa sâm 12g, Liên kiều 8-12g, Bạc hà 8g (cho sau), Ô mai 2 quả, Hoàng cầm 8-12g, Cát cánh 8-12g, Cam thảo 4g, sắc uống (bài thuốc có thể gia giảm tùy bệnh lý)
  3. Trị các chứng viêm hạch cổ, lao hạch (chứng loa lịch) dùng bài:
    – Huyền sâm bối mẫu thang : Huyền sâm 40g, Mẫu lệ 160g (sắc trước), Triết bối mẫu 40g, Đổ 4 chén rưỡi sắc còn 2 chén rưỡi rồi chi Huyền sâm, Bối mẫu sắc còn 1 chén uống nóng.
  4. Trị viêm tắc động mạch: Thuốc có tác dụng giản mạch, cải thiện tuần hoàn tại chỗ, phối hợp Kim ngân hoa, Đương qui như bài:
    – Tứ diệu dũng an thang (Nghiệm phương tân biên): Huyền sâm 40-80gm Kim ngân hoa 80-100g, Đương qui 20-60g, Cam thảo 30g, sắc nước uống chia 2-3 lần trong ngày. Dùng ở thời kỳ ngón chân tím bắt đầu viêm loét có kết quả.
    – Huyền sâm 30g, Đương qui 15-30g, Thạch hộc 15-20g, Ngân hoa 30g, Bồ công anh 20g, Đương qui 15g, Xích thược 15g, sắc uống thích hợp với thể âm hư uất nhiệt.
  5. Trị chứng viêm phế quản mạn tính, lao phổi: Thuốc có tác dụng tư âm nhuận phế, dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải)
    Huyền sâm 12-16g, Sinh địa 12g, Bối mẫu 8-12g, Bách hợp 8-12g, Cam thảo 4-6g, sắc uống.
  6. Trị bệnh tróc da tay. Mỗi ngày dùng Huyền sâm, Sinh địa mỗi thứ 30g, ngâm uống theo dạng trà có kết quả tốt (báo cáo của Khang Đức Lương trị hơn 50 ca tróc da ngón tay)

Liều dùng và chú ý: Thận trọng với bệnh nhân Tỳ vị hư hàn, thuốc có tác dụng chống với vị Lê lô

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply