Chi tử là gì

Vị thuốc chi tử là quả đã phơi hoặc sấy khô của cây Dành dành. Dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải uất, hạ sốt, minh mục, tiêu khát, thường được dùng để chữa chứng cảm sốt, sưng đau, bong gân do chấn thương, thổ huyết và ho ra máu. Tuy nhiên chi tử có tính hàn nên cấm dùng cho các trường hợp tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mà không có uất hỏa hoặc thấp nhiệt.

Mô tả dược liệu

Chi tử là quả dành dành còn được gọi là Sơn chi, là quả chín của cây Dành dành (Gardeniae jasminoidis Ellis) thuộc họ cà phê (Rubiaceae). Chi tử dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Danh sành mọc hoang và được trồng tại nhiều vùng ở miền Bắc nước ta.

Tên khoa học: Fructus Gardeniae jasminoidis

Quả của cây Dành dành hay còn gọi là Chi tử

Tính vị qui kinh: Vị đắng tính hàn. Qui tâm, phế, vi, tam tiêu.

  • Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: “vị đắng hàn”. Sách Danh y biệt lục: “đại hàn, không độc”. Sách lôi công bào chế dược tính giải: “Nhập tâm phế, đại tiểu tràng, vị bàng quang”. Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “nhập phế, vị, can, đởm, tam tiêu, bào lạc”.

Thành phần chủ yếu: Gardenin, Crocin, cocetin D-mannitol, Sitostreol, grandenoside, geniposide

Thu hái – sơ chế: Thu hái quả chín vào tiết Hàn Lộ hằng năm. Chỉ hái khi vỏ của quả đã chuyển sang màu vàng. Hái sớm hoặc muộn hơn có thể ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của vị thuốc này.

Sau khi hái về, bào chế dược liệu theo những cách sau:

  • Đem bỏ vỏ và tai, chỉ lấy hạt ngâm với nước sắc cam thảo trong một đêm. Sau đó vớt ra, phơi khô, tán bột và dùng dần.
  • Đem phơi/ sấy khô ngay sau khi hái về. Khi sấy nên sấy lửa to sau đó giảm nhỏ lửa và đảo đều.
  • Dùng quả chín kẹp với ít phèn chua và đun với nước sôi trong 20 phút. Vớt ra, đem phơi khô vỏ và sấy cho giòn. Khi dùng, có thể dùng sống, đốt cháy hoặc sao vàng tùy vào mục đích sử dụng.

Dược liệu khô thường có hình bầu dục hoặc hình trứng, hai đầu nhỏ dần. Vỏ ngoài có màu nâu hơi bóng mượt hoặc màu vàng đỏ, chất cứng mỏng, có nhiều gân nhỏ xung quanh.

Tác dụng dược lý

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc, chủ trị chứng nhiệt, bệnh tâm phiền, sốt cao, bứt rứt, thấp nhiệt vàng da, tiểu tiệt ít, đỏ. Nhiệt lâm, huyết lâm, huyết nhiệt xuất huyết, ung thũng sang độc, đắp ngoài trị chấn thương phần mềm.

  • Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “Chủ ngũ nội tà khí, vị trung nhiệt khí, mặt đỏ, mũi cà chua, bạch lại, xích lại (phong hủi) sang dương (ung nhọt)”. Sách Dược tính bản thảo: “lợi ngũ lâm, chủ trung ác, thông tiểu tiện, giải 5 loại bệnh vàng da, minh mục, trị thời tật (bệnh lây) trừ nhiệt và tiêu khát, miệng khô, mắt đỏ sưng đau”. Sách Đan khê tâm pháp: “hột sơn chi giáng hỏa mạnh, ra đường tiểu tiện,… trị hỏa tà các chứng hòn cục”. Sách Bản thảo sùng nguyên: “chi tử dùng sống thì nôn, sao đen thì không, dùng chi tử sống cùng với bài thuốc chi tử xị thang thì không nôn”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Giải nhiệt: Tác dụng ức chế trung khu sản xuất nhiệt như Hoàng cầm, Hoàng liên nhưng yếu hơn.
  • Tác dụng lợi mật: Quả dành dành làm tăng tiết mật. Thực nghiệm chứng minh trên súc vật sau khi thắt ống dẫn mật, chi tử có tác dụng ức chế không cho bilirubin trong máu tăng. Dịch Chi tử làm tăng co bóp túi mật,
  • Tác dụng cầm máu: Chi tử sao cho cháy thành than có tác dụng cầm màu.
  • Kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh…
  • Thực nghiệm cũng chứng minh nước ngâm kiệt. Chi tử có tác dụng an thần đối với chuột trắng
  • Hạ huyết áp: Trên súc vật thực nghiệm cũng đã chứng minh thuốc có tác dụng hạ áp.
  • Ngoài ra trên động vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư trong nước bụng.

Các bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc chi tử

  • Dùng điều trị chứng thấp nhiệt hoàng đản (bệnh viêm gan virus cấp). Sách Y học cổ truyền qua các thời đại đều có ghi vị Chi tử chữa chứng hoàng đản là chủ dược. Thường phối hợp với Nhân trần, Mật gấu tác dụng chựa hoàng đản càng nhanh.
    Bài thuốc thường dùng: “Nhân trần cao thang: (Nhân trần cao 18-24g, Chi tử 8-16g, Đại hoàng 4-8g, sắc nước uống, thường dùng có gia giảm tùy tình hình bệnh lý.
  • Dùng chữa nhiều loại bệnh chứng viêm nhiễm khác nhau như hội chứng cam nhiệt (mắt đỏ, sưng đau và chảy nước mắt, miệng khô đắng, ngủ không yên, bứt rứt). Ví dụ chữa viêng màng tiếp hợp cấp lưu hành dùng bài: Chi tử 12g, Cúc hoa 12g, Cam thảo 4g, sắc nước uống, chữa viên bể thận, viêm đường tiểu dùng Chi tử 12g, Cam thảo tiêu 12g, sắc nước uống lợi tiểu
  • Trị các chứng huyết nhiệt sinh chảy máu như ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, huyết lâm (tiểu ra máu) đại tiện có máu… Dùng Chi tử kết hợp với các vị thuốc lương huyết chỉ huyết như dùng bài Lương huyết thang gồm: Chi tử 16g, Hoàng cầm 12g, Bạch mao căn 20g, Tri mẫu 12g, Cát cánh 8g, Cam thảo 4g, Trắc bá diệp 12g, Xích thược 12g, Sắc nước uống, chữa ho ra máu dùng bài Khái huyết phương ( Đơn khê tâm pháp) gồm: hắc chi tử 12g, bột Thanh đại 4g, (hòa thuốc uống) Qua lâu nhân 16g, Hải phù thạch 12g, Khả tử 3g, sắc uống.
  • Trị bỏng, nhiễm trùng sốt, bứt rứt, khát nước…Dùng Chi tử kết hợp với Hoàng bá, Sinh địa Liên kiều để thanh nhiệt giải độc, như bài: Gia vị tứ thuận thanh lương ẩm gồm có: Sinh chi tử 12g, Liên kiều 20g, Phòng phong 12g, Đương qui 24g, Xích thược 12g, Khương hoạt 8g, Sinh cam thảo 12g, Sinh hoàng  kỳ 40-60g, Sinh địa 20g, Hoàng bá 12g sắc uống.
  • Trị chấn thương bong gân, dùng Chi tử sống tán với bột trộn với bột mì, lòng trắng trứng gà trộng đều đắp lên vùng bị thương. Hoặc trong bệnh trĩ nóng, đau dùng bột Chi tử đốt cháy đen, trộn với vaselin bôi vào có tác dụng giảm đau. Trị chảy máu cam có thể dùng chi tử đốt thành than thổi vào mũi.
  • Bài thuốc chữa chứng tiểu rắt, tiểu ít và buốt: Sử dụng mộc thông, chi tử, cù mạch, hạt mã đề, hoạt thạch và biển súc mỗi vị 12g, cam thảo (nướng) 6g và đại hoàng 8g. Thực hiện: Sắc với 700ml nước còn lại 150ml, đem chia thành 2 lần dùng hết trong ngày. Mỗi liệu trình kéo dài từ 10 – 15 ngày, dùng vài liệu trình sẽ khỏi.

Những lưu ý khi dùng vị thuốc chi tử

  • Cấm dùng cho trường hợp tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mà không có uất hỏa hoặc thấp nhiệt.
  • Cần phân biệt với cây dành dành láng (Gardenia philastrei) và cây dành dành bắc (Gardenia tonkinensis).

Thông tin về vị thuốc chi tử trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó trước khi sử dụng vị thuốc này để chữa bệnh, bạn nên chủ động tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa để đạt được kết quả điều trị tối ưu và phòng ngừa các tác dụng không mong muốn.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Leave a Reply