Cát căn

Cát căn (củ sắn dây) là vị thuốc Nam quý, có vị ngọt, tính mát. Vị thuốc này thường được dùng để giải ngộ độc rượu, cảm nắng, nóng sốt kéo dài, đau nhức vùng lưng, huyết áp cao và chứng ngộ độc thức ăn. Tuy nhiên dược liệu có tính mát nên kiêng dùng cho người nóng sốt mà sợ lạnh, âm hư hỏa vượng và thương thực hạ hư.

Mô tả dược liệu cát căn

Tên khoa học: Radix puerariae

Cát căn còn có tên gọi khác là Cam cát, Phấn cát là rễ của cây sắn dây có tên khoa học là Pueraria thompsonii Benth, hoặc Pueraria lobata (Willd) Ohwi. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)

Cát căn hay còn gọi là cây Sắn dây

Tính vị quy kinh: Vị ngọt, cay, mát. Qui kinh tỳ vị.

  • Theo sách cổ: Sách Bản kinh: “vị ngọt, bình”. Sách Danh Y biệt lục: “không độc, nước rễ tươi đại hàn”. Sách Bản thảo cương mục: “ngọt, cay, bình, không độc”. Sách Bản thảo tân biên: “nhập vị, phế”. Sách Bản thảo cầu chân: “nhập vị kiêm nhập tỳ”. Sách Yếu dược phân tể: “nhập vị, bàng quang kiêm nhập tỳ”.

Thanh phần chủ yếu: Puerarin, puerarin-xyloside, daidzen, daidzin, beta sitosterol, arachidic acid

Liều lượng thường dùng: 4-24g.

Tác dụng dược lý của cát căn

Theo Y học cổ truyền

Thuốc có tác dụng: Phát biểu giải cơ, thấu phát ma chẩn, giải nhiệt sinh tân, thăng dương chỉ tả, Chủ trị các chứng: Biểu chứng ngoại cảm, sốt, đau đầu cứng gáy, bệnh sởi mọc chậm, mọc không đều, bệnh sốt phiền khát, nội nhiệt tiêu khát, thấp nhiệt tả lỵ, tỳ hư cửu tả.
Trích đoạn Y văn cổ: Sách Bản kinh: “Chủ tiêu khát, thân đại nhiệt, nôn, cúc chứng tý, giải độc”. Sách Trân châu nang: “thăng dương sinh tân, tỳ hư khát nước, không có không giải dược”. Sách Bản thảo kinh sơ: “Cát căn là vị thuốc cần thiết để giải tán chứng dương minh ôn bệnh nhiệt tà, chủ tiêu khá, sốt cao, nhiệt ủng hung cách, gây nôn. Thuốc phát tán mà không thăng, tính của phong dược nên có tác dụng trị chứng tý”. Sách Bản thảo kinh phùng nguyên: “Cát căn nhẹ phù, dùng sống thì thăng dương sinh tân, nấu chính làm tăng vị khí, trị chứng khát do vị hư, dùng bài thất vị bạch truật tán”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại

Thuốc có tác dụng chống co thắt mạch vành, cải thiện tuần hoàn mạch vành, giảm tiêu hao oxy của cơ tim, ức chế ngưng tập tiểu cầu.

  • Thuốc có tác dụng giãn mạch não, làm giản mạch ngoại vi. Chống trạng thái thiếu oxy.
  • Thuốc có tác dụng hạ áp, làm giảm nhịp tim và cải thiện rối loạn nhịp tim.
  • Nước sắc Cát căn có tác dụng hạ đường huyết nhẹ>
  • Thuốc có tác dụng chống co thắt ruột.
  • Trên thực nghiệm với chuột nhắt, thuốc có tác dụng tránh thụ thai.
  • Có tác dụng trị chứng điếc đột ngột: Dùng thuốc viên (1-5g thuốc sống/1 viên), ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-3 viên hoặc dùng thuốc chích mỗi ngày 2 lần, mỗi lần chích 100mg. Cát căn tố đã trị 100 ca trong thơi 2gian 1-2 tháng, có kết quả 76% (Tạp chí Y học Trung Hoa 1973; 10:591

Bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc cát căn

  • Chữa chứng cảm mạo, sốt phiền khát, cứng đau gáy. Dùng bài: Sài cát giải cơ thang: Sài hồ 4g, Cát căn 8-12g, Khương hoạt, Bạch chỉ, Hoàng cầm, Bạch thược mỗi thứ 4-8g, Cam thảo 2g, Cát cánh 4-8g, Thạch cao 16g, Gừng tươi 3 lát, Đại táo 2 quả, sắc nước uống.
  • Chữa chứng nhiệt tả (viêm ruột cấp, lỵ trực khuẩn) dùng bài:Cát căn hoàng cầm hoàng liên thang: Cát căn 12-20g, Hoàng cầm 12g, Hoàng l iên 8g, Cam thảo 4g, sắc nước uống.
  • Chữa sởi trẻ em lúc mới mọc, mọc không đều dùng bài: Thăng ma cát căn thang (Tiểu nhi phương luận): Thăng ma 6-10g, Cát căn 8-16g, Thược dược 8-12g, Chích thảo 2-4g, sắc nước uống ngày 1 thang hoặc dùng bài: Cát căn thang, cát căn 12g, Ngưu bàng tử 12g, Kinh giới 6g, Thuyền thối 4g, Liên kiều 12g, Uất kim 8g, Cát cánh 8g, Cam thảo 4g, sắc nước uống. Trị chứng tiểu đường kết hợp với thuốc tư âm thanh nhiệt dùng bài: Cát căn 16-20g, Mạch môn 12-16g, San sâm 12g, Ngũ vị tử 6-8g, Khổ qua 12g, Thạch hộc 12g, Đơn bì 12g, Thỏ ti tử 12g, Cam thảo 3g, sắc nước uống
  • Chữa huyết áp cao giai đọn 1 dùng bài Lục bị hoàng hoặc Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia Cát căn 20g. Có tác dụng giảm bớt triệu chứng hoa mắt, ù tai, chân tay tê dại, ổn định huyết áp.
  • Trị bệnh mạch vành, do thuốc làm giãm mạch vành mà bớt cơn đau thắt ngực và cải thiện điện tâm đồ.
  • Trị điếc đột ngột mới mắc do co thắt mạch máu tai trong, gây rối loạn thần kinh thính giác.
  • Còn dùng bột sắn dây 5g, Thiên hoa phấn 5g, Hoạt thạch 20g, trộn đều rắc lên vùng ra mồ hôi ngứa. Giã lá sắn dây vắt nước uống, bã đắp ngoài chữa rắn cắn. Hoa sắn dây giải độc say rượu.

Kiêng kỵ và lưu ý khi dùng dược liệu cát căn

Cần phân biệt cát căn (cây sắn dây) với:

  • Sắn dây được dùng để ăn (Pueraria edulis): Dạng cây leo, lá hình mũi tên, thân không có lông và có rất ít quả.
  • Sắn dây Nga mi (Pueraria ometensis): Cây lá đơn, phiến lá hình trứng, mặt lá được phủ lông ngắn có màu trắng.
  • Sắn dây rừng (Pueraria Montana): Dạng cây bụi, mọc leo hoặc quấn. Lá hình kép lông chim, mặt lá được phủ lông nhỏ có màu hung. Hoa mọc thành chùy ở nách lá, không cuống và có màu tím.

Không dùng cát căn cho trường hợp âm hư hỏa vượng và thương thực hạ hư. Đồng thời cần thận trọng khi dùng cho người sốt nóng mà sợ lạnh.

Cát căn (bột sắn dây) là vị thuốc nam quen thuộc và được dùng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh. Nếu có ý định dùng bài thuốc trong thời gian dài, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn.

About Admin

Tôi là Lâm, là admin website Hương Rừng. Với đam mê tìm hiểu về các loại thảo dược, gia vị độc đáo của Việt Nam. Với những kiến thức tôi được đọc và được trải nghiệm thực thế, hy vọng sẽ chia sẻ được nhiều thông tin hữu ích về Thảo dượcẨm thực Việt Nam tới các bạn.

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường