Thảo quyết minh vị thuốc điều trị mỡ máu cực kỳ hiệu quả

Trích sách Dược học cổ truyền, GS- BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Y học.

THẢO QUYẾT MINH

Tên gọi khác: Quyết  minh tử, hạt muồng, đậu ma

Tên khoa học: (Semen cassiae)

Quyết minh tử còn gọi là Thảo quyết minh. Hạt Muồng là hạt chín phơi khô hay sấy khô của cây Muồng có tên thực vật là Cassia Obtusifolia L. hoặc Cassia tora L. dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Muồng mọc hoang khắp nơi ở nước ta.

Thảo quyết minh có tác dụng gì?

Tính vị qui kinh:

Thuốc vị ngọt đắng, tính hơi hàn, qui kinh Can, Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Bản kinh: vị mặn bình.
  • Sách Danh y biệt lục: đắng, ngọt hơi hàn, không độc.
  • Sách Cảnh nhạc toàn thư: vị hơi đắng, hơi ngọt, tính bình, hơi mát.
  • Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc quyết âm can, cũng nhập kinh đởm, thận.
  • Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập can kinh.

Thành phần chủ yếu:

Trong hạt Thảo quyết minh có antraglucozid thủy phân cho emodin, glucoza, rhein, chrysophanic acid, chất nhày, chất béo và protid, sắc tố, quyết minh tố.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Thảo quyết minh có tác dụng: Thanh can minh mục (làm sáng mắt), bình can tiềm dương, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng: mắt sưng đỏ, đau do can nhiệt hoặc do phong nhiệt, thanh manh nội chướng (chứng mờ mắt, đục nhân mắt), quáng gà, chứng hoa mắt, chóng mặt do can thịnh, táo bón do nhiệt kết tràng táo.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Bản kinh: ” Chủ thanh manh, có màng trắng đỏ ở mắt, mắt đỏ đau, chảy nước mắt. Uống nhiều lâu, thuốc ích tinh sáng mắt”.
  • Sách Dược tính bản thảo: ” trị mắt đỏ, chảy nước mắt do can phong nhiệt”.
  • Sách Bản thảo cầu chân: ” trị phong tán nhiệt, đối với người đau mắt, chảy nước mắt phần lớn do phong nhiệt bên trong . Thảo quyết minh là thuốc chủ yếu để trị”.
Thảo quyết minh

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Dịch ngâm nước hoặc ngâm cồn của thuốc có tác dụng hạ áp và lợi tiểu trên súc vật thực nghiệm. Chất antraglucozid có tác dụng nhuận tràng. Thuốc có tác dụng co tử cung.
  • Nước ngâm kiệt Thảo quyết minh với tỷ lệ 1:4 có tác dụng ức chế nấm ngoài da. Cồn ngâm kiệt của thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính các loại vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn đại tràng, thương hàn và phó thương hàn.
  • Trên lâm sàng và thực nghiệm đều chứng minh là thuốc làm hạ cholesterol máu và hạn chế sự hình thành những mảng xơ gây xơ mỡ động mạch.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị đau đầu do can nhiệt, phong nhiệt:

  • Quyết minh tử 15g, Thạch quyết minh 12g, Cúc hoa, Mạn kinh tử, Hoàng cầm, Bạch thược đều 12g, Thạch cao 20g, Xuyên khung 8g, Cam thảo 4g sắc uống.(Bài 1)
  • Quyết minh tử, Dã cúc hoa, Mạn kinh tử đều 12g, Xuyên khung 8g, Toàn yết 2g, sắc uống.

2.Trị huyết áp cao:

  • Thảo quyết minh 12g, Hạ khô thảo 9g, Cúc hoa 10g, sắc uống.
  • Bài 1 ở trên có thể trị cao huyết áp do can nhiệt thịnh.

3.Trị chứng lipid huyết cao:

  • Nước sắc thảo quyết minh tử 50g, sắc uống ngày chia 2 lần hoặc dùng sirô (75g thuốc trong 100ml sirô, 20ml ngày uống 3 lần) hoặc làm viên (mỗi viên hàm lượng 3g thuốc sống, liều 5 viên, ngày 3 lần). Đã trị 100 ca cholesterol máu cao. Kết quả: cholesterol bình quân trước lúc uống thuốc là 210 – 485mg%, sau lúc uống thuốc là 110-208mg% , hạ bình quân 93,1%mg, sau 2 tuần 82% số bệnh nhân hạ xuống mức bình thường, sau 4 tuần là 96% và sau 6 tuần là 98% (Tạp chí Tân y dược học 1974,3:30).
  • Vương Kiệm dùng sirô Quyết minh tử (hàm lượng 75% trong 100ml), uống mỗi lần 20ml, ngày 3 lần. Một liệu trình 2 tháng. Trị 48 ca kết quả: hạ cholesterol tỷ lệ 95,8%, hạ triglycerid 86,7%, bêta-lipoprotein hạ 89,5% (Tạp chí Dược học Y viện Trung quốc 1987,9:395).
Thảo quyết minh

 

4.Trị viêm do nấm âm đạo: Cho Quyết minh tử 40g vào nước đun sôi xông âm đạo, ngày 1 lần 15 – 20 phút, 10 ngày là 1 liệu trình, tác giả đã trị 22 ca kết quả tốt (Báo cáo của khoa Phụ sản Bệnh viện số 3 Thành phố Tô châu, Báo Y dược Giang tô 1975,6:45).

Liều thường dùng và chú ý:

  • Liều: 10 – 15g dùng uống cho vào thuốc thang, đập vụn sắc. Tán bột uống mỗi lần 3 – 6g. Dùng trị chứng lipid huyết liều sắc 30g mỗi ngày.
  • Thuốc tươi: tính mát có tác dụng thanh can minh mục trừ phong nhiệt thường dùng trị bệnh mắt chứng thực. Lâm sàng thường dùng Quyết minh tử sao.
  • Thuốc gây tiêu chảy, thận trọng lúc dùng cho bệnh nhân tỳ vị hư hàn, huyết áp thấp.

Comments

comments

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường