9+ tác dụng không ngờ tới của Thảo quyết minh

Thảo quyết minh là gì?

Thảo quyết minh hay còn gọi là cây muồng, là một vị thuốc được người dân Việt Nam sử dụng từ rất lâu đới. Đây là một vị thuốc thanh can, minh mục.

  • Tên khoa học: Senna tora, Cassia tora
  • Tên gọi khác: Quyết minh, muồng, đậu ma, giả lục đậu
  • Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng; tính hơi hàn. Quy vào kinh can, đởm, thận
  • Bộ phận dùng: hạt
  • Đặc điểm dược liệu: Hạt hình trụ, hai đầu vát chéo. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng. Thể chất cứng, khó tán vỡ. Không mùi, vị hơi đắng.
  • Phân bố vùng miền: Việt Nam
  • Thời gian thu hoạch: Tháng 9 -11

Đặc điểm của Thảo quyết minh

Mô tả thực vật thảo quyết minh:

  • Cây thảo hay cây bụi cao 0,3 – 0,9m,có khi cao 1,5m. Thân cành nhẵn . Lá mọc so le,kép lông chim dìa chẵn,gồm 2-4 đôi lá chét. Lá chét hình trứng ngược lại,phía đầu lá nở rộng ra, tròn, mọc đối , dài 3-5cm,rộng 15-25mm. Những lá chét ở phía trên rộng hơn, hai mặt nhẵn có gân nổi rõ, màu lục nhạt, cuống chung dài 4 – 8 cm , lá kèm hình giùi.
  • Cụm hoa mọc từ 1-3 ở kẽ lá,màu vàng tươi, đài 5 thùy không bằng nhau , tràng 5 cành hình trức thắt lại ở gốc thành móng hẹp , nhị 7, gần đều nhau, bao phấn hình bốn cạnh mở bằng hai lỗ ở đỉnh, chỉ nhị ngắn, bầu không cuống, có lông nhỏ màu trắng nhạt.
  • Quả đậu hẹp và dài. Quả là một giáp hình trụ dài 12-14cm , thắt lại ở hai đầu , hơi thắt lại ở giữa các hạt, rộng 4mm, trong chứa tầm 25 hạt cũng hình trụ xiên ngắn chừng 5-7mm rộng 2,5-3mm, hai đầu vát chéo, trông hơi giống viên đá lửa, màu nâu nhạt,bóng. Vị nhạt hơi đắng và nhầy. Mùa hoa quả: hoa tháng 4-5,quả tháng 6-8
Thảo quyết minh có tác dụng gì?

Mô tả dược liệu Thảo quyết minh:

  • Hạt hình trụ, đôi khi hình tháp, hai đầu vát chéo, dài 3 – 6 mm, rộng 1 – 2,5 mm. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng. Bốn cạnh bên thường nổi rõ thành đường gờ, một đường gờ nhô lên thành ngấn.
  • Cắt ngang thấy nội nhũ màu xám trắng hay vàng nhạt, lá mầm màu vàng hay nâu nhạt. Không mùi, vị hơi đắng.

Thành phần hóa học có trong Thảo quyết minh:

Thành phần hóa học:hạt chứa anthraglucosid, thuỷ phân cho emodin và glucosa. Ngoài ra có rhein, chrysophanol, physcion, obtusin, aurantio – obtusin, chrysoobtusin, rubrofusarin, nor – rubrofusarin, aloeemodin, toralacton.

  • Dầu hạt gồm acid oleic, linolic, palmitic, lignoceric và sitosterol
  • Ngoài ra hạt còn chứa chất nhầy , chất protit , chất béo , sắc tố
  • Lá còn chứa flavonoid là kaempferol
  • Vỏ thân chứa flavonoid

Thảo quyết minh có tác dụng gì?

Tính vị qui kinh: Thảo quyết minh vị ngọt đắng, tính hơi hàn, qui kinh Can, Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

Sách Bản kinh: vị mặn bình.
Sách Danh y biệt lục: đắng, ngọt hơi hàn, không độc.
Sách Cảnh nhạc toàn thư: vị hơi đắng, hơi ngọt, tính bình, hơi mát.
Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc quyết âm can, cũng nhập kinh đởm, thận.
Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập can kinh.

Theo y học cổ truyền:

Thảo quyết minh có tác dụng: Thanh can minh mục (làm sáng mắt), bình can tiềm dương, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng: mắt sưng đỏ, đau do can nhiệt hoặc do phong nhiệt, thanh manh nội chướng (chứng mờ mắt, đục nhân mắt), quáng gà, chứng hoa mắt, chóng mặt do can thịnh, táo bón do nhiệt kết tràng táo.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Bản kinh: ” Chủ thanh manh, có màng trắng đỏ ở mắt, mắt đỏ đau, chảy nước mắt. Uống nhiều lâu, thuốc ích tinh sáng mắt”.
  • Sách Dược tính bản thảo: ” trị mắt đỏ, chảy nước mắt do can phong nhiệt”.
  • Sách Bản thảo cầu chân: ” trị phong tán nhiệt, đối với người đau mắt, chảy nước mắt phần lớn do phong nhiệt bên trong . Thảo quyết minh là thuốc chủ yếu để trị”.

Theo kết quả nghiên cứu Y học hiện đại:

  • Dịch ngâm nước hoặc ngâm cồn của Thảo quyết minh có tác dụng hạ áp và lợi tiểu trên súc vật thực nghiệm. Chất antraglucozid có tác dụng nhuận tràng. Thuốc có tác dụng co tử cung.
  • Nước ngâm kiệt Thảo quyết minh với tỷ lệ 1:4 có tác dụng ức chế nấm ngoài da. Cồn ngâm kiệt của thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính các loại vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn đại tràng, thương hàn và phó thương hàn.
  • Trên lâm sàng và thực nghiệm đều chứng minh là thuốc làm hạ cholesterol máu và hạn chế sự hình thành những mảng xơ gây xơ mỡ động mạch.
Thảo quyết minh

Một số bài thuốc sử dụng Thảo quyết minh:

1. Trị đau đầu do can nhiệt, phong nhiệt:

  • Quyết minh tử 15g, Thạch quyết minh 12g, Cúc hoa, Mạn kinh tử, Hoàng cầm, Bạch thược đều 12g, Thạch cao 20g, Xuyên khung 8g, Cam thảo 4g sắc uống.(Bài 1)
  • Quyết minh tử, Dã cúc hoa, Mạn kinh tử đều 12g, Xuyên khung 8g, Toàn yết 2g, sắc uống.

2. Trị huyết áp cao:

  • Thảo quyết minh 12g, Hạ khô thảo 9g, Cúc hoa 10g, sắc uống.
  • Bài 1 ở trên có thể trị cao huyết áp do can nhiệt thịnh.

3. Trị chứng lipid huyết cao:

  • Nước sắc thảo quyết minh tử 50g, sắc uống ngày chia 2 lần hoặc dùng sirô (75g thuốc trong 100ml sirô, 20ml ngày uống 3 lần) hoặc làm viên (mỗi viên hàm lượng 3g thuốc sống, liều 5 viên, ngày 3 lần). Đã trị 100 ca cholesterol máu cao. Kết quả: cholesterol bình quân trước lúc uống thuốc là 210 – 485mg%, sau lúc uống thuốc là 110-208mg% , hạ bình quân 93,1%mg, sau 2 tuần 82% số bệnh nhân hạ xuống mức bình thường, sau 4 tuần là 96% và sau 6 tuần là 98% (Tạp chí Tân y dược học 1974,3:30).
  • Vương Kiệm dùng sirô Quyết minh tử (hàm lượng 75% trong 100ml), uống mỗi lần 20ml, ngày 3 lần. Một liệu trình 2 tháng. Trị 48 ca kết quả: hạ cholesterol tỷ lệ 95,8%, hạ triglycerid 86,7%, bêta-lipoprotein hạ 89,5% (Tạp chí Dược học Y viện Trung quốc 1987,9:395).
Thảo quyết minh

4. Trị viêm do nấm âm đạo

Cho Quyết minh tử 40g vào nước đun sôi xông âm đạo, ngày 1 lần 15 – 20 phút, 10 ngày là 1 liệu trình, tác giả đã trị 22 ca kết quả tốt (Báo cáo của khoa Phụ sản Bệnh viện số 3 Thành phố Tô châu, Báo Y dược Giang tô 1975,6:45).

5. Chữa viêm kết mạc cấp tính , mắt đỏ đau , chảy nước mắt nhiều , sợ ánh sáng

Hạt thảo quyết minh , dã cúc hoa mỗi thứ 9g , mạn kinh tử , mộc tạc mỗi thứ 6g , sắc nước uống

6. Chữa cao huyết áp , đau đầu , mất ngủ

Hạt thảo quyết minh sao vàng , giã dập , pha với nước sôi uống như nước chè

7. Chữa khó ngủ , ngủ hay mê , tim hồi hộp , huyết áp cao

Hạt thảo quyết minh 20g , mạch môn 15g , tâm sen ( sao ) 6g . Sắc nước uống

8. Chữa hắc lào

Lá thảo quyết minh 20g , rượu 40 – 50 ml , giấm 5 ml . Ngâm trong 10 ngày , rồi bôi hàng ngày

9. Chữa viêm võng mạc

Hạt thảo quyết minh , vong nguyệt sa , dạ minh sa , mỗi thứ 10g , cam thảo 6g , hồng táo 5 quả , sắc nước uống

Thảo quyết minh dùng liều lượng như thế nào cho hợp lý:

  • Liều: 10 – 15g dùng uống cho vào thuốc thang, đập vụn sắc. Tán bột uống mỗi lần 3 – 6g. Dùng trị chứng lipid huyết liều sắc 30g mỗi ngày.
  • Thuốc tươi: tính mát có tác dụng thanh can minh mục trừ phong nhiệt thường dùng trị bệnh mắt chứng thực. Lâm sàng thường dùng Quyết minh tử sao.
  • Thuốc gây tiêu chảy, thận trọng lúc dùng cho bệnh nhân tỳ vị hư hàn, huyết áp thấp.

Tài liệu tham khảo:

  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006
  • Các phương pháp bào chế Đông dược – Nhà xuất bản Y học
  • Từ điển cây thuốc – GS Võ Văn Chi – NXB Y học

Khuyến cáo:

Huongrung.net  cung cấp thông tin dược liệu tự nhiên chăm sóc sức khỏe thường ngày với mục đích tham khảo. Không nên tự ý sử dụng các dược liệu hay bài thuốc. Quý vị hãy tham khảo theo ý kiến Thầy thuốc / Bác sỹ chuyên khoa. 

 

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường