Cây lá đắng có tác dụng gì?

Cây lá đắng là gì?

Người ta thường gọi là cây lá đắng bởi nước của loại cây này có vị đắng. Lá cây này nấu chín là một thực phẩm chủ yếu trong súp và các món hầm của các nền văn hóa khác nhau trên khắp châu Phi.

Tác dụng của cây lá đắng

1. Giảm cholesterol xấu

Nồng độ cholesterol cao trong cơ thể, đặc biệt là các cholesterol xấu, là một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim, đột quỵ và bệnh Alzheimer. Theo ấn bản tháng 2/2008 của “Tạp chí sức khỏe mạch máu và quản lý rủi ro”, lá mật gấu có thể làm giảm cholesterol xấu. Trong một nghiên cứu tiến hành trên động vật, những con vật được bổ sung chiết xuất từ lá giúp làm giảm nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể xuống 50%.

2. Chất chống oxy hóa

Các tế bào trong cơ thể chúng ta bị quá trình oxy hóa tấn công gần như liên tục. Nếu quá trình này không được kiểm soát có thể gia tăng nguy cơ hình thành các tế bào tiền ung thư. Trong báo cáo tháng 12/2006 về “Hóa học và thực phẩm”, lá mật gấu là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa dồi dào. Do đó, bạn nên thường xuyên uống nước từ lá của loại thảo dược này để tận dụng nguồn chống oxy hóa tuyệt vời.

3. Ung thư vú

Bạn có biết việc duy trì hoạt động thể chất đều đặn cùng một chế độ ăn ít chất béo và duy trì cân nặng lý tưởng có thể giảm nguy cơ ung thư vú. Trong một nghiên về các tế bào ung thư vú ở người, các nhà khoa học từ Đại học bang Jackson, Mỹ, đã phát hiện ra rằng lá có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và tăng sinh tế bào ung thư vú.

Các chất có trong lá mật gấu có thể giúp bạn ngăn ngừa bệnh gan và cũng có thể cải thiện hệ miễn dịch trong cơ thể, ngăn chặn các hoạt động của các tế bào ung thư dạ dày, tế bào gây ung thư vú.

Hãy kết hợp lá mật gấu với nghệ. Chất curcumin có trong nghệ và các chất của lá mật gấu có thể hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một công thức đồng ức chế bệnh ung thư.

4. Axít béo

Lá mật gấu là nguồn giàu axit béo linoleic và linolenic. Đây là hai loại axit béo không bão hòa đa mà cơ thể con người không thể tạo ra, chỉ được cung cấp qua chế độ ăn uống hằng ngày. Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng Mỹ (ấn bản tháng 11/2001) cho thấy chế độ ăn giàu hai axit béo này giúp cơ thể chống lại bệnh tim mạch. Trong nghiên cứu này, những người tiêu thụ một lượng lớn các axit béo linoleic và linolenic có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 40% so với những người ít khi tiêu thụ hai loại chất béo này.

5. Giảm sốt

Các chất dinh dưỡng của lá mật gấu như lacton andrographolide, glucosides, fiterpene và flavonoid có tác dụng làm giảm sự căng thẳng của cơ thể, có tác dụng giảm sốt.

Cách dùng: Sắc 10g lá khô cùng với khoảng 25g nghệ củ trong 200ml nước cho đến khi còn 100ml. Để còn hơi ấm, cho thêm mật ong vào tùy theo khẩu vị của từng người, chia uống 3 lần trong ngày.

6. Điều trị sốt rét

Sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm, do ký sinh trùng plasmodium gây ra. Bạn có thể dùng lá cây mật gấu để chữa bệnh sốt rét.

Cách dùng: Dùng một nắm nhỏ lá mật gấu sắc cùng 4 chén nước cho đến khi còn 2 chén, chia uống 3 lần/ngày.

7. Hạ huyết áp

Huyết áp cao hoặc tăng huyết áp là vấn đề rất nguy hiểm và không có triệu chứng báo hiệu nên được gọi là kẻ giết người thầm lặng.

Trong lá có chứa kali có tác dụng loại bỏ nước và muối trong cơ thể giúp điều hòa huyết áp. Bạn có thể sử dụng cây, lá, rễ mật gấu để giúp hạ huyết áp.

Cách dùng: Rửa và đun sôi khoảng 5 lá mật gấu tươi với 3 chén nước nấu cho đến khi lượng nước còn khoảng 2 chén, để nguội, lọc bỏ bã, chia uống 2 lần/ngày.

8. Điều trị viêm ruột thừa

Bạn có thể dùng lá để điều trị viêm ruột thừa.

Cách dùng: Lấy 30g lá mật gấu tươi, 400ml nước và 1 thìa súp mật ong. Đun sôi 30g lá trong 400ml nước, để nguội, lọc bỏ bã, pha cùng mật ong uống 3 lần/ngày, uống cho đến khi bệnh thuyên giảm.

9. Điều trị bệnh đái tháo đường

Trong lá có chứa chất andrographolide có tác dụng giảm lượng đường trong máu. Một nghiên cứu đã chứng minh lá có thể làm giảm lượng đường trong máu ở chuột đực. Vì vậy, lá mật gấu cũng có thể là một phương thuốc chữa bệnh, đặc biệt là để trị bệnh đái tháo đường.

Cách dùng: Dùng khoảng 5g lá mật gấu tươi, rửa sạch, hãm trong 1 chén nước nóng, để nguội, uống mỗi ngày 2 lần vào sáng và tối, sau bữa ăn.

10. Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp

Tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp có thể do virus, vi khuẩn hoặc các sinh vật khác gây ra. Nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc dưới có thể dẫn đến các nhiễm khuẩn thứ phát. Bạn có thể dùng lá để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.

Cách dùng: Lấy khoảng 9 – 15g lá khô, sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén, lọc bỏ bã, để nguội chia uống 2 lần trong ngày.

11. Điều trị bệnh lỵ Bacillary

Bệnh lỵ Bacillary là một căn bệnh của đường tiêu hóa do vi khuẩn Shigella gây ra. Bạn có thể dùng lá để trị căn bệnh này.

Cách dùng: Lấy khoảng 9 – 15g lá khô, sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén, lọc bỏ bã, để nguội chia uống 2 lần trong ngày.

12. một số tác dụng khác của cây lá đắng

  • Sử dụng cây lá đắng giúp tăng tốc độ trao đổi chất cơ thể, đồng thời cũng rất tốt cho việc giảm cân;
  • Nước lá đắng có khả năng giảm sốt. Bạn có thể sắc cây lá đắng lấy nước ép, uống nước sắc mỗi ngày ba lần cho đến khi các triệu chứng sốt thuyên giảm và biến mất;
  • Cây lá đắng cũng giúp làm giảm lượng đường trong máu, đồng thời là loại thực phẩm lý tưởng và tuyệt vời cho bệnh nhân tiểu đường;
  • Bóp các lá đắng còn tươi trên lòng bàn tay và dùng nước ép này bôi lên vùng da bị phát ban, chàm hay bất kỳ bệnh trên da nào, bạn cũng sẽ nhận thấy sự thay đổi và lành lặn dần trong vài ngày. Tuy nhiên, biện pháp này không áp dụng cho những vết thương hở;
  • Cây lá đắng có khả năng làm dịu và làm giảm nhẹ vết thương;
  • Uống một cốc nước ép lá đắng mỗi ngày là một cách tuyệt vời để bạn giải độc tố ra khỏi cơ thể. Nước lá đắng cũng giúp nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh;
  • Cây lá đắng còn được sử dụng để chữa bệnh dạ dày ở mức độ nhẹ;
  • Nước ép lá đắng giúp làm tăng lượng sữa mẹ ở bà mẹ cho con bú;
  • Lấy rễ và thân cây lá đắng đã rửa sạch đun sôi và pha thành trà dược thảo sử dụng vào lúc đầu tiên buổi sáng trước bữa ăn rất tốt cho cơ thể;
  • Uống một ly nước ép lá đắng mỗi ngày, bạn sẽ có thêm năng lượng cho bạn hoạt động;
  • Việc uống nước lá đắng thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như ung thư vú và tiểu đường loại 2;
  • Theo ấn bản tháng 2 năm 2008 của “Tạp chí Y tế mạch và Quản lý Rủi ro”, cây lá đắng đắng có thể làm giảm lượng cholesterol xấu trong máu, đồng thời giúp cân bằng lượng cholesterol trong cơ thể;
  • Lá đắng có chứa nhiều chất chống oxy hóa và giúp chống lại các gốc tự do gây hại cho cơ thể; chữa lành các mô chết, bảo vệ cơ thể khỏi ung thư và các bệnh nghiêm trọng khác. Các chất phytochemicals từ lá cây đắng, như saponin và alkaloids, terpenes, steroid, coumarins, flavonoid, axit phenolic, lignans, xanthones, anthraquinones, edotides và sesquiterpenes giúp điều trị ung thư và hóa trị liệu;
  • Nước ép lá đắng cũng có thể được sử dụng như là phương thuốc chống lại nhiễm trùng vi khuẩn và vi khuẩn.

Làm thế nào để chiết xuất nước cây lá đắng?

Chiết xuất nước cây lá đắng khá dễ thực hiện. Bạn có thể làm theo cách truyền thống là chà các lá cây đã được rửa sạch giữa lòng bàn tay của bạn với một ít nước, vắt lấy nước ép từ lá. Bạn cũng có thể sử dụng máy ép trái cây hoặc trộn lá với một ít nước, trong máy xay sinh tố và lọc bằng vải mỏng hay đồ lọc. Nếu chỉ sử dụng nước ép lá đắng thì hương vị này có thể khá đắng, dễ gây khó chịu và khó uống đối với rất nhiều người. Vì vậy, bạn có thể trộn nước lá đắng với rau bó xôi hoặc nước ép bí đỏ. Nếu bạn vẫn cảm thấy vị cay đắng, bạn có thể thêm một ít nước trái cây ngọt như nước ép dứa, táo hoặc cam vào uống cùng.

 

Trích tài liệu của Trung tâm mẫu cây thuốc Quốc gia Trung ương
 
Bộ: Cúc (Asterales)
Họ: Cúc (Asteraceae)
Chi: Vernonia
Loài: V. Amygdalina
Tên khác: Cây mật gấu, Cây kim thất ta
Tên khoa học: Vernonia Amygdalina Del 
Tên đồng nghĩa: Bitter leaves; Gymnanthemum amygdalinum (Delile) Sch. Bip. ex Walp.
 

Mô tả cây lá đắng:

Cây lá đắng sống lâu năm, là dạng cây bụi mọc thẳng đứng, chỉ cao từ 2-3m, đường kính thân rất nhỏ khoảng 2-4 cm, cây thường phân nhánh ở cành gốc, khi còn non thân cây được phủ một lớp lông trắng mịn về già lớp lông này rụng dần hết; cuống lá dài, phiến lá hình trái xoan ngược, mép lá có hình răng cưa. Cây này có nguồn gốc từ châu Phi và hiện nay cây có mặt khắp nơi trên thế giới do cây dễ trồng dễ mọc.

Cây lá đắng có tác dụng gì

lá có thể ăn được và được dùng trong món xúp và các món ăn ngon khi được chế biến đúng cách. Hoạt chất đắng trong cây rất tốt vì là hỗn hợp của các hoạt chất sinh học gồm vitamin (A, C, E, B1, B2), glycoside, saponin, alkaloid và tannin.

Cây lá đắng phân bố như thế nào: 

Ấn độ (Bihar, Madhya Pradesh, Odisha, West Bengal); châu Phi nhiệt đới; hiện nay cây Lá Đắng đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.

Tác dụng của cây lá đắng:

Theo một số công trình nghiên cứu trên thế giới và các kết quả đã được ghi nhận, cây mật gấu hay cây lá đắng có các công dụng như sau:

– Kiểm soát đường huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho người đái tháo đường.

– Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ.

– Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.

– Điều trị các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.

– Chống ung thư.

– Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trường và chữa táo bón.

– Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.

– Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

– Tăng cường khả năng sinh sản, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.

– Chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng.

– Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

– Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.

– Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.

– Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.

Tuy nhiên, người có một hoặc nhiều hơn những bệnh kể trên vẫn cần đi khám và tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, việc sử dụng cây mật gấu chỉ như một liệu pháp dự phòng hoặc hỗ trợ điều trị (với sự đồng ý của bác sĩ điều trị). Phụ nữ có thai không nên dùng.

Bộ phần dùng làm thuốc: Thân non và Lá.

Cách dùng cây lá đắng:

– Lấy 10 lá, rửa sạch, bỏ vào bình hãm với 1.5 lít nước sôi, đợi khoảng 15 phút là uống được. Uống thay nước lọc hàng ngày. Cách này giúp duy trì sức sống tình dục, chống xuất tinh sớm.

– Lấy 8 lá mật gấu, rửa sạch, giã nát hoặc xay nhuyễn, pha với nửa cốc bia, vắt lấy nước uống trước khi đi ngủ để trị thoái hóa đốt sống cổ. Bạn có thể tham khảo bài viết Trị Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Với Lá Mật Gấu.

Đọc thêm:

Theo tài liệu của Trung tâm mẫu cây thuốc Quốc gia Trung ương:

V. amygdalina (Cây lá đắng) thường được dùng để trị tiểu đường tại châu Phi (Akah & Okafor 1992; Atangwho và c.s. 2010). Các người hành nghề thuốc dân tộc ở châu Phi nhiệt đới dùng cây này để trị bệnh giun sán, sốt rét, nhuận trường, trợ tiêu hóa, kích thích thèm ăn, hạ sốt, hay trị vết hương khu vực (Ijeh & Ejike 2011). Ở vài vùng tại Nigeria, thân cây dùng làm thanh nhai làm sạch miệng, và trị một số bệnh răng (Ijeh & Ejike 2011). Ở Malawi và Uganda, nó dùng bởi các bà đỡ truyền thống đẩy nhau ra sau khi sinh, hỗ trợ co thắt tử cung sau khi sinh, kích thích có sữa, và trị xuất huyết sau thai sản (Kamatenesi- Mugisha 2004). Nghiên cứu cây nhiều tính chất dược này cũng nói là nó có nhiều tính chất dược liệu khách như chống ung thư (Izevbigie 2003; Khalafalla et al. 2009), chống vi khuẩn (Ibrahim et al. 2009), chống nhiễm độc gan (Arhoghro et al. 2009), chống oxy hóa (Adaramoye et al. 2008), điều tiết cholesteron (Ugwu et al. 2010), khuẩn độc cũng như  ảnh hưởng của thực vật độc (Alabi et al. 2005). V. amygdalina chứa một lượng đáng kể các chất lipids (Eleyinmi et al. 2008), đạm cần thiết có nhiều acid amin (Eleyinmi et al. 2008), chất  bột  (Ejoh et al. 2007) và chất xơ (Eleyinmi et al. 2008). Nó cũng có nhiều tính chất đáng quí  như vitamin C và caroteinoids (Ejoh et al. 2007). Vôi, sắt, bồ tạt, mangan, đồng và cobalt cũng có một lượng đáng kể trong loài này (Eleyinmi et al. 2008).

Một loạt các chất hóa thực vật oxalate,  phytates và  tannins cũng được báo cáo  (Udensi et al. 2002; Ejoh et al. 2007; Eleyinmi et al. 2008) có trong lá cây V. amygdalina. Chất saponin nhóm Stigmastane- như vernoniosides A1, A2, A3 (Jisaka et al. 1992); A4, B2, B3 (Jisaka et al. 1993); C, D và E (Ohigashi 1994) cũng có trong lá. Saponin thuộc A-series làm cho lá có vị đắng của loài V. amygdalina. Các saponin steroidal khác cũng được xác định trong cây này (Igile et al. 1995). Sesquiterpene lactones là một nhóm hóa thực vật khác phát hiện có nhiều trong lá của loài này. Vài chất sesquiterpene lactones xác định được là vernolide, vernodalol (Erasto et al. 2006), vernolepin, vernodalin và hydroxyvernolide (Koshimizu et al. 1994). Igile et al. (1995) báo cáo sự hiện diện của flavonoids luteolin, luteolin 7- -β-glucoroniside và luteolin 7- -β-glucoside, trong lá của V. amygdalina. Các nhà nghiên cứu khác đã xác nhận sự hiện hữu của flavonoids trong cây này (Tonaet al. 2004). Các hóa thực vật khác có trong lá cây V. amygdalina là terpenes, coumarins, phenolic acids, lignans, xanthones và anthraquinones (Tona et al. 2004). Izevbigie (2003) báo cáo sự hiện diện của chất peptides sinh hoạt tố gọi là edotides trong lá của cây V. amygdalina.

V. amygdalina là một loại rau xanh quan trọng tại Cameroon, nơi sản xuất 93,600 tấn lá cây cỏ năm 1999, 23% số này (21,549 tons) là từ cây  lá đắng (Smith & Eyzaguirre 2007). Có phạm vi rất tốt để thương mại hóa loài này tại Ấn Độ làm nguồn bổ  trợ sức khỏe do ảnh hưởng tốt của nó cho sức khỏe và cũng là loại dược thảo. Chúng tôi hi vọng có những nghiên cứu thêm hoạt chất sinh học của nó, việc trồng cây này, phát tán nó, nghiên cứu phân tử về cây V. amygdalina trong hoàn cảnh Ấn Độ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Lá móc mật có tác dụng gì
Sa nhân là vị thuốc gì
Hoa hồi có công dụng như thế nào

Trả lời

Gọi đặt hàng
Chỉ đường